Nguyên tắc quản lý và sử dụng nhà chung cư

Các quy chế và quy định về quản lý chung cư cần nắm rõ

Muốn quản lý nhà chung cư hiệu quả cần phải tìm hiểu về các quy chế và các quy định của Pháp Luật. Đối với chung cư, nắm rõ về các quy chế, quy định sẽ giúp đảm bảo được tối đa việc thực hiện chuẩn chỉ. Vì thế đối với các quy chế và quy định về quản lý chung cư, cùng Housecare Việt Nam tìm hiểu dưới đây để tránh hiểu sai nhé.

Ban quản trị chung cư là gì?

Bạn hãy hình dung họ giống như ban chấp hành trong lớp học của bạn. Gồm có lớp trưởng, lớp phó, các tổ trưởng, tổ phó,..Ban quản trị chung cư được chủ sở hữu và những người sống tại đây bầu ra. Họ có trách nhiệm thực hiện các công việc được phân công trong hội nghị thành lập. Đó là các công việc về quản lý và sử dụng nhà chung cư.

 

Các quy chế và quy định về quản lý chung cư là gì?

Quy chế quản lý nhà chung cư cần tìm hiểu và nắm rõ các vấn đề được ban hành tại Thông tư 02/2016/TT-BXD và Thông tư 06/2016/TT-BXD. Trong đó Thông tư 02/2016/TT-BXD là thông tư chính còn Thông tư 06/2016/TT-BXD là thông tư sửa đổi, bổ sung 1 số điều tại Thông tư 02/2016/TT-BXD. Cụ thể:

Các quy chế và quy định chính về quản lý chung cư theo quy định của pháp luật

Đối với nhà chung cư, Thông tư 02/2016/TT-BXD có quy định một số những vấn đề như sau:

Các quy chế và quy định về quản lý chung cư
Các quy chế và quy định chính về quản lý nhà chung cư được ghi rõ tại Thông tư 02/2016/TT-BXD
  • Các nguyên tắc về quản lý và sử dụng nhà chung cư.
  • Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu.
  • Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu.
  • Quản lý về bãi để xe của nhà chung cư
  • Quy định về nội quy quản lý nhà chung cư
  • Quản lý việc vận hành nhà chung cư, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hợp đồng quản lý và giá quản lý dịch vụ nhà chung cư.
  • Quản lý nhà các loại phí bảo trì nhà chung cư.
  • Tổ chức các hội nghị về nhà chung cư để ban hành, phổ biến, cập nhật tình hình về nhà chung cư.
  • Quy định về thành viên của các ban quản trị nhà chung cư
  • Các quy chế về thu – chi tài chính của ban quản trị nhà chung cư
  • Quản lý việc bảo trì nhà chung cư gồm các nguyên tắc, kế hoạch cùng các hạng mục bảo trì nhà chung cư, ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì đối với các phần chung của chung cư. Các quy định về kinh phí bảo trì nhà chung cư.
Các quy chế và quy định về quản lý chung cư
Các quy chế và quy định quản lý chung cư rất nhiều nên cần nắm rõ để tránh vi phạm

Trong đó các nguyên tắc về quản lý nhà chung cư, nội quy quản lý nhà chung cư, quản lý và vận hành nhà chung cư là những quy định rất quan trọng.

Nguyên tắc quản lý và sử dụng nhà chung cư

Theo Thông tư 02/2016/TT-BXD, các nguyên tắc về quản lý và sử dụng nhà chung cư được quy định tại điều 4. Cụ thể:

Nguyên tắc quản lý và sử dụng nhà chung cư

“1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.

  1. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ nội quy quản lý, sử dụng của từng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.
  2. Việc đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.
  3. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử dụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế này và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.
  4. Ban quản trị nhà chung cư thay mặt cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; trường hợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản lý nhà chung cư.
  5. Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.
  6. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.”
Các quy chế và quy định về quản lý chung cư
Nguyên tắc quản lý và sử dụng nhà chung cư cần nắm rõ để các bên thực hiện cho chuẩn chỉ

Trên đây chính là những điều bạn nên chú ý đến về các quy định và quy chế quản lý nhà chung cư. Nên chú ý đến để đảm bảo thực hiện hiệu quả, tránh sao nhãng hoặc vi phạm các nội quy theo quy định của Pháp Luật.

 

Quy định về ban quản trị chung cư và trách nhiệm của ban quản trị 

Khi nhận nhiệm vụ, ban quản trị chung cư được thông báo những nhiệm vụ rõ ràng. Các nhiệm vụ này cũng được quy định trong điều 104 Luật Nhà Ở.

  • Ban quản trị chịu trách nhiệm lưu trữ và quản lý toàn bộ hồ sơ nhà chung cư
  • Chuẩn bị và tiến hành tổ chức hội nghị theo quy định
  • Nếu có hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành, cần thông báo công khai
  • Việc thu chi tài chính phải được thực hiện minh bạch theo đúng quy định.
  • Bàn giao lại công việc, hồ sơ cho ban quản trị mới nếu có sự thay thế
  • Chịu xử lý nếu vi phạm quy chế hoặc gây thiệt hại cho bất kỳ bên nào
  • Chấp hành các quyết định xử lý của cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật

Bên cạnh các nghĩa vụ phải thực hiện thì quy định về ban quản trị chung cư cũng nêu rõ quyền lợi của họ.

 

Quyền lợi của ban quản trị chung cư

Nếu chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì hoặc hồ sơ nhà chung cư, ban quản trị có quyền khiếu nại lên cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành. Tuy nhiên đơn vị này không đáp ứng điều kiện quản lý theo quy định. Lúc này ban quản trị có quyền đề nghị tổ chức cuộc họp để thay thế đơn vị khác.

Ban quản trị nhà chung cư cũng được nhận mức lương theo quy định. Lương này do chủ sở hữu và người sử dụng nhà chi trả. Thù lao của ban quản trị dựa trên điều kiện cụ thể của từng tòa nhà. Đồng thời dựa vào trách nhiệm và nghĩa vụ mà họ phải thực hiện.

 

Lời kết

Các quy chế và quy định về quản lý chung cư nên nắm rõ để giúp vận hành hiệu quả nhất. Nếu bạn còn băn khoăn và muốn tìm hiểu kỹ hơn về các quy định hoặc dịch vụ quản lý tòa nhà có thể liên hệ với Housecare Việt Nam để được tư vấn theo thông tin sau đây:

Housecare Việt Nam

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

quản lý tòa nhà thông minh

Quản lý tòa nhà thông minh như thế nào?

Quản lý tòa nhà thông minh với các phương pháp được ứng dụng sẽ mang đến rất nhiều những lợi ích tuyệt vời. Không chỉ giúp vận hành dễ dàng hơn mà còn giúp quản lý hiệu quả. Vậy quản lý tòa nhà thông minh như thế nào? Cùng Housecare Việt Nam tìm hiểu dưới đây để nắm rõ hơn nhé.

Hệ thống quản lý tòa nhà thông minh là gì?

Hệ thống quản lý tòa nhà thông minh được thiết kế, ứng dụng để giúp giảm thiểu tối đa nguồn nhân sự. Cùng với đó chính là việc có thể tự động vận hành, cảnh báo trước các sự cố và có thể giúp bảo vệ được tòa nhà và cập nhật thông tin trong hệ thống. Nhờ đó người quản lý, điều hành có thể nắm rõ tình hình hoạt động của tòa nhà hiệu quả.

quản lý tòa nhà thông minh
Thông thường hệ thống quản lý tòa nhà thông minh sẽ được tích hợp nhiều những hệ thống khác nhau

Hệ thống quản lý tòa nhà thông minh gồm những gì?

Thông thường hệ thống quản lý tòa nhà thông minh sẽ được tích hợp nhiều những hệ thống khác nhau sau đây:

  • Hệ thống đèn điện, chiếu sáng chung và riêng cho toàn bộ tòa nhà.
  • Hệ thống điều hòa máy lạnh, đảm bảo hoạt động ổn định và giúp báo cáo tình hình, sự cố.
  • Hệ thống bơm nước cho tòa nhà, đảm bảo cấp nước đầy đủ cho sinh hoạt.
  • Hệ thống thang máy phục vụ cho người sử dụng ở những tầng cao.
  • Hệ thống máy phát điện phòng trừ trường hợp bị cắt điện mà vẫn đảm bảo điện lưới hoạt động ổn định.
  • Hệ thống an ninh bao gồm nhận diện vân tay, khuôn mặt đối với những nơi cần đảm bảo an toàn của tòa nhà. Chẳng hạn như nhà riêng, hệ thống thang máy cho người sử dụng.
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống báo cháy, báo khói, cứu hỏa
  • Hệ thống âm thanh của tòa nhà, chẳng hạn loa thông báo cho toàn chung cư khi có vấn đề.
  • Hệ thống camera giám sát 24/7 an ninh bảo vệ an toàn cho tòa nhà.

Nếu không có hệ thống tích hợp khi quản lý tòa nhà thông minh, chắc chắn sẽ cần tới đội ngũ nhân sự nhiều người. Tuy nhiên với hệ thống này, số lượng nhân sự tham gia vào ban quản lý sẽ giảm thiểu tối đa nhất.

Cơ chế hoạt động của hệ thống quản lý tòa nhà thông minh

Thông thường cơ chế hoạt động của hệ thống quản lý tòa nhà thông minh sẽ như sau:

  • Được thiết kế để tự động tắt hoặc mở hệ thống chiếu sáng của tòa nhà ở khung giờ cố định. Chẳng hạn đèn điện chiếu sáng sẽ được lập trình bật lên vào mùa hè là 6h30 hoặc 7h tối và tắt vào lúc 5h30 sáng sớm. Mùa đông sẽ bật lúc 5h30 hoặc 5h tối và tắt vào 6h sáng. Nhờ đó không cần phải cầu kỳ và tiết kiệm được công sức.
  • Cảnh báo các sự cố cháy nổ của tòa nhà, tự động ngắt điện và phun nước khi có dấu hiệu của nơi cháy nổ để sớm hỗ trợ dập tắt đám cháy.
  • Theo dõi hiệu quả toàn bộ được hoạt động của tòa nhà thông qua hệ thống camera giám sát 24/24
  • Cập nhật thông tin quản lý tòa nhà tự động.
quản lý tòa nhà thông minh
Cơ chế hoạt động của hệ thống quản lý tòa nhà thông minh

Nhờ cơ chế hoạt động thông minh mà đương nhiên hệ thống này sẽ mang lại rất nhiều lợi ích cho chủ đầu tư cùng đội ngũ nhân sự. Vậy những lợi ích đó là gì?

Những lợi ích từ hệ thống quản lý tòa nhà thông minh là gì?

Về cơ bản khi xét qua các hệ thống cùng cơ chế của việc quản lý tòa nhà thông minh Housecare Việt Nam đã chia sẻ trên đây, chúng ta có thể phần nào hiểu được về hệ thống quản lý tòa nhà này có lợi ích tuyệt vời. Cụ thể hơn để bạn nắm rõ, có thể xem những lợi ích dưới đây nhé.

Những lợi ích từ hệ thống quản lý tòa nhà thông minh

  • Giúp giải phóng được đội ngũ nhân sự phải làm việc thủ công tại tòa nhà trong vấn đề quản lý. Nhờ hệ thống thông minh mà chủ đầu tư giảm được nhân sự và tiết kiệm chi phí hơn.
  • Hệ thống vận hành đảm bảo chuyên nghiệp và hiệu quả, tiết kiệm thời gian, công sức.
  • Hệ thống đảm bảo sự an toàn về thông tin cũng như hệ thống an ninh cho tòa nhà hiệu quả.
  • Nhờ khả năng tự động cao mà hệ thống này sẽ giúp nhà quản lý tính toán và lên phương án hoạt động giúp tiết kiệm chi phí một cách hiệu quả nhất. Nhờ đó giảm chi phí vận hành hệ thống kỹ thuật cho chủ đầu tư.
  • Đảm bảo hoạt động của mọi hệ thống, mọi thiết bị theo đúng công năng.
  • Giảm thiểu tối đa về các rủi ro như cháy nổ, gây thiệt hại lớn đến tài sản cũng như ảnh hưởng và đe dọa tính mạng con người.
quản lý tòa nhà thông minh
Hệ thống quản lý tòa nhà thông minh mang lại rất nhiều lợi ích

Qua những chia sẻ đó, bạn có thể thấy với hệ thống quản lý tòa nhà thông minh, phát minh này thực sự đã mang lại những tiện ích đáng kể để giúp tiết kiệm chi phí, giảm thiểu rủi ro. Giải quyết được các vấn đề mà phương pháp quản lý tòa nhà thủ công còn tồn đọng.

Lời kết

Phương pháp quản lý tòa nhà thông minh thật sự mang lại rất nhiều những lợi ích và giúp cho việc vận hành tòa nhà trở nên tuyệt vời hơn. Chính vì thế đối với hệ thống này, nếu bạn muốn ứng dụng và cần tư vấn để mang lại hiệu quả hơn khi quản lý tòa nhà, hãy liên hệ với Housecare Việt Nam theo thông tin sau:

Housecare Việt Nam

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc

 

 

 

 

 

Phí quản lý tòa nhà văn phòng

Phí quản lý tòa nhà văn phòng gồm những gì? Giá tính ra sao?

Đối với bất cứ tòa nhà nào dù là tòa nhà văn phòng hay tòa nhà chung cư đều sẽ cần phải bỏ ra một khoản phí giúp vận hành tòa nhà hiệu quả. Vì thế mà nhiều người đang thắc mắc không biết với tòa nhà văn phòng thì phí quản lý sẽ là bao nhiêu. Vì thế trong bài viết này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu để nắm rõ hơn vài vấn đề về phí quản lý tòa nhà văn phòng cùng Housecare Việt Nam.

Phí quản lý tòa nhà văn phòng gồm những hạng mục nào?

Phí quản lý tòa nhà văn phòng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau. Mức phí này sẽ do các công ty, doanh nghiệp thực hiện đóng phí cho ban quản lý để góp phần đảm bảo các hoạt động của tòa nhà văn phòng diễn ra tốt nhất. Vậy nên đối với phí này, bạn hãy cùng xem các hạng mục cơ bản gồm có những gì nhé.

Các hạng mục cơ bản trong phí quản lý tòa nhà văn phòng

Các hạng mục cơ bản trong phí quản lý tòa nhà sẽ bao gồm:

  • Phí bảo trì, bảo dưỡng và quản lý cho các tiện ích công cộng như: Phí lau dọn, bảo dưỡng các khu vực chung, phí làm đẹp, tái tạo cảnh quan, phí bảo dưỡng hệ thống cảnh quan thiên nhiên của tòa (nếu có)
  • Phí dành cho việc bảo dưỡng các hệ thống kỹ thuật chung và riêng của tòa nhà văn phòng, phí dành cho việc khắc phục các sự cố hỏng hóc tại các khu vực chung của tòa nhà, phí dành cho việc thu dọn vệ sinh và các thiết bị thu gom rác thải.
  • Phí dùng để nâng cấp, tu sửa các hệ thống điện, hệ thống máy lạnh trung tâm, hệ thống camera, hệ thống thang chuyển hàng…
Phí quản lý tòa nhà văn phòng
Phí quản lý tòa nhà văn phòng bao gồm nhiều hạng mục khác nhau

Ngoài các hạng mục cơ bản đó thì có thể sẽ phải chi trả thêm cho các dịch vụ khác trong phí quản lý gồm:

  • Dịch vụ lễ tân tại sảnh chính (Hướng dẫn trực và tiếp đón khách).
  • Dịch vụ giữ xe, bảo vệ tòa nhà, hỗ trợ các sự cố khi cần thiết.
  • Dịch vụ thu dọn vệ sinh cho tòa nhà, văn phòng riêng…
  • Dịch vụ phun thuốc diệt côn trùng theo định kỳ
  • Dịch vụ nước uống tại quầy pantry…

Nhìn chung thì các hạng mục trong phí quản lý sẽ như trên. Tuy nhiên thì không bắt buộc tòa nhà nào cũng phải có đầy đủ. Còn phụ thuộc vào quy mô, nhu cầu của từng doanh nghiệp và chủ đầu tư.

Các yếu tố ảnh hưởng tới cách tính phí quản lý tòa nhà văn phòng là gì?

Các yếu tố ảnh hưởng tới cách tính phí quản lý tòa nhà văn phòng có khá nhiều và tùy theo từng tòa nhà mà các hạng mục tính phí quản lý và mức giá sẽ khác nhau. Bạn có thể tham khảo một vài những yếu tố ảnh hưởng dưới đây.

Thứ nhất, quy mô của tòa nhà

Quy mô của tòa nhà cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng tới cách tính phí quản lý. Không cố định mức phí này là bao nhiêu. Còn tùy thuộc vào từng tòa nhà mà cách tính khác nhau. Chẳng hạn tòa nhà có quy mô lớn, nhiều tầng thì buộc sẽ phải có nhiều hệ thống kỹ thuật và dịch vụ khác nhau. Chẳng hạn như cần có thang máy, lễ tân… còn tòa nhà chỉ khoảng 5 tầng thì có thể không cần thang máy nên phí dịch vụ sẽ ít hơn.

Phí quản lý tòa nhà văn phòng
Các yếu tố ảnh hưởng tới cách tính phí quản lý tòa nhà văn phòng có khá nhiều

Thứ hai, nhu cầu sử dụng dịch vụ

Đối với các doanh nghiệp, công ty, tổ chức, họ có nhu cầu khác nhau về sử dụng dịch vụ. Trong khoản phí quản lý tòa nhà văn phòng sẽ phân thành loại phí bắt buộc và loại phí không bắt buộc. Loại phí bắt buộc cần có sẽ gồm phí bảo trì điện nước, thang máy, phí giữ xe, phí bảo vệ tòa nhà hoặc phí lễ tân. Ngoài ra những khoản phí không bắt buộc như phí dịch vụ ngoài giờ, phí nước uống tại quầy pantri, phí lễ tân tiếp đón khách tại sảnh chính… Tùy theo nhu cầu mà mức phí có thể sẽ khác nhau giữa các công ty, doanh nghiệp thuê văn phòng tại tòa nhà đó.

Thứ ba, diện tích thuê văn phòng

Yếu tố thứ 3 ảnh hưởng tới phí quản lý tòa nhà văn phòng chính là diện tích thuê văn phòng. Nếu bạn thuê một văn phòng có diện tích lớn thì đương nhiên mức phí quản lý tòa nhà sẽ lớn hơn so với văn phòng có diện tích nhỏ. Vì thế cần tính toán để chọn thuê văn phòng có diện tích phù hợp để giảm chi phí quản lý tòa nhà.

Bảng giá tính phí quản lý tòa nhà tham khảo

Hiện nay mức tính phí quản lý tòa nhà không cố định ở một mức nào đó. Như đã nói, vì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cách tính phí nên mức này sẽ do các tòa nhà tự quy định. Cụ thể hiện nay mức phí thường dao động từ 1 – 8 USD/ mét vuông văn phòng. Vì thế diện tích và các nhu cầu cùng dịch vụ của tòa nhà cũng ảnh hưởng rất lớn đến mức phí dịch vụ của tòa nhà. Bạn cần chú ý đến để tính cho hợp lý.

Phí quản lý tòa nhà văn phòng
Hiện nay mức phí quản lý văn phòng thường dao động từ 1 – 8 USD/ mét vuông văn phòng

Nếu bạn cần tư vấn thêm về dịch vụ quản lý tòa nhà văn phòng của Housecare Việt Nam hoặc những vấn đề khác về phí quản lý có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau:

Housecare Việt Nam

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc

 

 

 

 

 

 

Phí quản lý chung cư – Những thông tin cần biết

Phí quản lý chung cư là một trong những vấn đề quan trọng cần phải được tìm hiểu và nắm rõ. Đối với phí quản lý chung cư, phí này được dùng cho những hạng mục nào và tính ra sao, bảng giá như thế nào. Quý khách có thể tìm hiểu để nắm rõ trong bài viết này và hiểu hơn về dịch vụ quản lý tòa nhà của Housecare Việt Nam dưới đây nhé.

Phí quản lý chung cư gồm những hạng mục nào?

Phí quản lý chung cư là một trong những loại phí quan trọng ảnh hưởng tới nhiều yếu tố. Quan trọng hơn, mức phí này dùng để đảm bảo duy trì được các hoạt động của tòa nhà chung cư tốt nhất. Vậy mức phí này được dùng cho những hạng mục nào?

Phí quản lý chung cư
Phí quản lý chung cư được dùng cho nhiều hạng mục khác nhau

Các hạng mục sử dụng phí quản lý chung cư

Cụ thể với phí quản lý chung cư, mức phí này được dùng cho:

Phí cho quản lý các tiện ích công cộng

Phí cho quản lý các tiện ích công cộng chính là những mức phí dành cho hạng mục công cộng. Mức phí này lại được phân nhỏ thành nhiều hạng múc khác như:

  • Phí dành cho việc lau dọn và bảo dưỡng các khu vực chung của chung cư
  • Phí dành cho việc làm đẹp, tái tạo và làm mới cảnh quan cho khu vực chung tòa nhà.
  • Phí dành cho việc bảo dưỡng hệ thống sân vườn của chung cư
  • Phí dành cho việc trồng và chăm sóc cây cảnh chung cư.

Phí sửa chữa, bảo dưỡng khu vực ngoài trời, khu vực chung, khu vực dịch vụ

Đây là mức phí dành cho việc bảo dưỡng, sửa chữa những khu vực dịch vụ, khu vực chung và khu vực ngoài trời của tòa nhà cần thiết bao gồm:

  • Phí bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa hệ thống đèn chiếu sáng cùng với hệ thống đèn báo khẩn cấp ở khu vực chung của tòa nhà chung cư.
  • Chi phí dành cho việc thay mới bóng đèn khi đến thời kỳ hỏng hoặc theo quy định tại các khu vực chung nhằm đảm bảo mọi hoạt động diễn ra hiệu quả nhất.
  • Chi phí dành cho việc sửa chữa và khắc phục được một số những hỏng hóc của các hệ thống kỹ thuật được sử dụng tại chung cư.
  • Chi phí trang trí làm đẹp cho khu vực bên ngoài.
  • Dùng cho việc chi trả cho các trang thiết bị thu gom rác tại tòa nhà chung cư (thùng rác, chổi quét rác, xe rác…)
  • Thực hiện làm mới và tu sửa đường đi bộ tại khuôn viên chung cư.
  • Tiến hành sửa chữa và khắc phục khu vực chung của tòa nhà nếu có hư hỏng hoặc các lỗi về kết cấu. Có thể bao gồm việc hư hỏng, khiếm khuyết xuất phát từ người mua căn hộ gây nên.
Phí quản lý chung cư
Phí quản lý chung cư dành cho sửa chữa, bảo dưỡng khu vực ngoài trời, khu vực chung, khu vực dịch vụ

Các hạng mục khác

Ngoài 2 hạng mục trên, phí quản lý chung cư gồm cả các loại chi phí như:

  • Phí dành cho hạng mục An ninh.
  • Chi phí dành cho việc vận hành các hệ thống kỹ thuật của tòa nhà (thang máy, camera, điện nước…)
  • Phí quản lý chi trả cho đội ngũ trong Ban quản lý tòa nhà chung cư.
  • Phí dành cho các công việc hành chính chung của tòa nhà chung cư.
  • Chi phí dành cho việc mua hoặc thuê các trang thiết bị, máy móc cần thiết để thực hiện việc quản lý và bảo dưỡng các khu đất thuộc tòa nhà.

Nhìn chung chi phí quản lý chung cư có khá nhiều và phải chi trả cho nhiều hạng mục khác nhau. Cần nắm rõ và có kế hoạch thu chi hợp lý để đảm bảo vận hành tốt nhất.

Các yếu tố ảnh hưởng tới cách tính chi phí quản lý chung cư là gì?

Kinh phí quản lý nhà chung cư được tính dựa theo nhiều yếu tố khác nhau. Đối với việc tính phí quản lý chung cư, các yếu tố được quy định tại thông tư số 02/2016/TT-BXD cùng với 1 số những yếu tố ngoài phụ thuộc vào đặc trưng riêng của từng tòa nhà và nhu cầu của người dân. Về cơ bản thì mức phí quản lý chung cư sẽ phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:

Thứ nhất, diện tích của căn hộ

Diện tích của căn hộ là yếu tố ảnh hưởng tới cho phí quản lý chung cư. Chẳng hạn diện tích căn hộ càng nhiều thì số chi phí sử dụng và phải đóng cho ban quản lý sẽ càng nhiều. Vì thế quy định về phí quản lý cũng đã đưa ra để xác định rõ cách tính đảm bảo sự hợp lý, công bằng.

Thứ hai, diện tích không thuộc căn hộ mà thuộc phần chung của tòa nhà

Đối với diện tích căn hộ chung cư, mức phí được tính theo diện tích là hoàn toàn hợp lý. Đổng thời ngoài mức phí riêng của mỗi hộ gia đình, phí quản lý sẽ còn thêm 1 khoản tính dựa theo diện tích các khu vực ngoài căn hộ. Đây được hiểu là các khu vực chung của tòa nhà chung cư cần đến việc bảo dưỡng, bảo trì nhưng đã nêu ra ở phần các hạng mục bên trên.

Phí quản lý chung cư
Kinh phí quản lý nhà chung cư được tính dựa theo nhiều yếu tố khác nhau

Thứ ba, nhu cầu và điều kiện của cư dân chung cư

Vì mỗi tòa nhà có đặc trưng riêng, mức phí quản lý vận hành chung cư nhằm mục đích đảm bảo cho sinh hoạt của cư dân tốt nhất nên ngoài 2 mức phí trên sẽ còn 1 khoản phí không bắt buộc đối với cư dân. Mức phí này dựa theo yêu cầu cư dân sống tại từng tòa nhà (Không quy định trong thông tư số 02/2016/TT-BXD). Tùy nhu cầu, điều kiện mà hội nghị chung cư sẽ được họp, bàn và thống nhất. Mức phí này có thể đóng góp tùy ý theo từng hộ gia đình.

Nhìn chung các yếu tố về cơ bản chỉ có diện tích sử dụng căn hộ và diện tích của các khu vực chung thuộc tòa nhà chung cư. Vì thế cần nghiên cứu kỹ để đảm bảo thực hiện cho chuẩn chỉ.

Bảng giá tính phí quản lý chung cư tham khảo

Bảng giá tính phí quản lý chung cư có thể tham khảo từ bảng giá trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cụ thể:

KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của UBND Thành phố Hà Nội)

Loại nhà chung cư Giá tối thiểu (đồng/m2/tháng) Giá tối đa (đồng/m2/tháng)
1. Nhà chung cư không có thang máy 700 5.000
2. Nhà chung cư có thang máy 1.200 16.500

Bạn đọc có thể tham khảo bảng giá dịch vụ quản lý chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành trên đây. Dựa theo mức giá chung này, các tòa nhà chung cư cũng có thể căn cứ vào đó để đảm bảo thu phí quản lý phù hợp.

Các quy định về phí quản lý chung cư cần nắm rõ

Phí quản lý chung cư được quy định rõ tại Thông tư số 02/2016/TT-BX. Cụ thể chúng ta sẽ điểm qua những điều tại thông tư này về phí quản lý dưới đây để nắm rõ hơn.

Phí quản lý chung cư
Phí quản lý chung cư được quy định rõ tại Thông tư số 02/2016/TT-BX

Quy định về giá dịch vụ quản lý chung cư

Theo điều 30 Thông tư số 02/2016/TT-BX, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư có ghi rõ:

“1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định theo quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở, được căn cứ vào từng nhà chung cư và trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành. Trường hợp nhà chung cư đã được bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa tổ chức được hội nghị nhà chung cư lần đầu thì giá dịch vụ quản lý vận hành do chủ đầu tư quyết định và được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ; sau khi tổ chức được hội nghị nhà chung cư thì giá dịch vụ do hội nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở thống nhất với đơn vị quản lý vận hành.

2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam đồng và tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (xác định theo diện tích thông thủy).

3. Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại và diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô được xác định theo nguyên tắc sau đây:

a) Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại do các bên thỏa thuận trên cơ sở tình hình thực tế của hoạt động kinh doanh, dịch vụ, văn phòng và của từng vị trí nhà chung cư;

b) Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô do các bên thỏa thuận và có thể được tính thấp hơn giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với căn hộ trong cùng một tòa nhà. Quy định này cũng áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô của nhà chung cư chỉ có mục đích để ở;

c) Trường hợp các bên không thỏa thuận được giá dịch vụ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này thì xác định theo khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư đó quy định.

4. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư xác định cụ thể và thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư của các chủ sở hữu, người sử dụng trên cơ sở mức giá được xác định theo quy định tại Điều này.”

Công thức chung tính phí quản lý chung cư cao cấp tại Hà Nội

Về cơ bản, bảng giá tính phí quản lý chung cư có thể tham khảo như trên tại địa bàn thành phố Hà Nội. Công thức chung để tính mức phí này được quy định tại điều 31 của Thông tư số 02/2016/TT-BX.

Phí quản lý chung cư
Công thức chung để tính mức phí này được quy định tại điều 31 của Thông tư số 02/2016/TT-BX

Công thức tính phí quản lý chung

Công thức tính phí quản lý chung tại chung cư như sau:

Diện tích thông thủy căn hộ X giá dịch vụ quản lý (đối với căn hộ chung cư)

Diện tích sàn sử dụng X giá dịch vụ quản lý (đối với khu nhà ở thấp tầng như biệt thự, liền kề, nhà phân lô…)

Về cơ bản cách tính sẽ được áp dụng như trên đối với tất cả các tòa nhà chung cư hoặc có thể thêm yếu tố thứ 3 Housecare Việt Nam đã chia sẻ bên trên.

Lời kết

Muốn quản lý vận hành tốt chung cư cần phải nắm rõ những vấn đề khác nhau để tránh các rủi ro. Hy vọng qua những thông tin trên, quý khách có thể nắm rõ hơn hoặc còn thắc mắc và muốn tư vấn về dịch vụ quản lý tòa nhà của Housecare Việt Nam hãy liên hệ theo:

Housecare Việt Nam

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc

 

 

 

 

 

 

 

 

Phí bảo trì tòa nhà

Phí bảo trì tòa nhà: Những điều cần nắm rõ

Phí bảo trì tòa nhà là phần phí được lập ra để nhằm bảo trì, bảo dưỡng và chỉnh sửa cho tòa nhà. Vì thế với tòa nhà, mức phí này cần phải được nắm rõ, tìm hiểu kỹ càng để tránh sai sót hoặc có những vi phạm. Bạn đọc có thể tìm hiểu về phí bảo trì tòa nhà dưới đây cùng Housecare Việt Nam để nắm rõ hơn về các quy định theo Pháp Luật.

Phải đóng bao nhiêu % phí bảo trì?

Phí bảo trì là mức phí được dùng cho các công việc như: Tu sửa, bảo dưỡng, làm mới, thay thế,… các hệ thống, công trình nhằm đảm bảo hoạt động vận hành tòa nhà hiệu quả nhất. Vậy theo quy định, phí bảo trì tòa nhà phải đóng bao nhiêu %?

Phí bảo trì phải đóng 2% giá trị căn hộ

Các quy định trong Luật nhà ở 2014 có quy định rõ ràng về mức phí bảo trì. Cụ thể tại điều 108, khoản 1 có quy định về mức phí bảo trì tòa nhà như sau:

“1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:

a) Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích khác bán, cho thuê mua; khoản tiền này được tính vào tiền bán, tiền thuê mua nhà mà người mua, thuê mua phải đóng khi nhận bàn giao và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua;

b) Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng, trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ, phần diện tích giữ lại; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó.”

Phí bảo trì tòa nhà
Phí bảo trì phải đóng 2% giá trị căn hộ

Theo đó, mức phí bảo trì này do chủ đầu tư đóng, tính theo số lượng căn hộ của các tòa nhà, phí bảo trì được tính là 2% giá trị căn hộ. Người sử dụng chung cư không phải đóng thêm mức phí này nữa.

Ngoài ra khoản 1, điều 109 Luật nhà ở 2014 có quy định thêm về phí bảo trì đối với chủ đầu tư “Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày Ban quản trị nhà chung cư được thành lập, chủ đầu tư phải chuyển giao kinh phí bảo trì bao gồm cả lãi suất tiền gửi cho Ban quản trị để thực hiện quản lý, sử dụng theo quy định của Luật này và có thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh biết; trường hợp chủ đầu tư không bàn giao kinh phí này thì Ban quản trị nhà chung cư có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư thực hiện cưỡng chế buộc chủ đầu tư phải thực hiện bàn giao theo quy định của Chính phủ.”

Khi nào thì phí bảo trì tòa nhà được sử dụng?

Phí bảo trì tòa nhà được thực hiện vào nhiều trường hợp khác nhau. Tất cả nhằm mục đích bảo đảm an toàn, hiệu quả sử dụng của cư dân chung cư và khách thuê văn phòng tòa nhà.

Các trường hợp sử dụng phí bảo trì tòa nhà

Phí bảo trì tòa nhà sử dụng theo quy định tại khoản 2 điều 109 Luật Nhà ở:

Phí bảo trì tòa nhà
Phí bảo trì tòa nhà sử dụng theo quy định tại khoản 2 điều 109 Luật Nhà ở

“2. Kinh phí bảo trì quy định tại Điều 108 của Luật này chỉ được sử dụng để bảo trì các phần sở hữu chung của nhà chung cư, không được sử dụng cho việc quản lý vận hành nhà chung cư và các mục đích khác; trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì chưa sử dụng hết thì được sử dụng để hỗ trợ tái định cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư mới sau khi được xây dựng lại.”

Đồng thời mức phí này cũng được quy định sử dụng trong các trường hợp tại điều 34 trong Thông tư số 02/2016/TT-BXD:

“1. Bảo trì các hạng mục và phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở.

Bảo trì hệ thống các thiết bị thuộc sở hữu chung của nhà chung cư, bao gồm thang máy, máy phát điện, máy bơm nước, hệ thống thông gió, hệ thống cấp điện chiếu sáng, điện sinh hoạt, các thiết bị điện dùng chung, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống cấp ga, lò sưởi trung tâm, phát thanh truyền hình, thông tin liên lạc, phòng cháy, chữa cháy, cột thu lôi và các thiết bị khác dùng chung cho nhà chung cư.

Bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài kết nối với nhà chung cư; các công trình công cộng quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở.

Xử lý nước thải ứ nghẹt, hút bể phốt định kỳ; cấy vi sinh cho hệ thống nước thải của nhà chung cư.

Các hạng mục khác của nhà chung cư thuộc quyền sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc theo quy định của pháp luật về nhà ở.”

Phí bảo trì tòa nhà
Mức phí bảo trì tòa nhà cũng được quy định sử dụng trong các trường hợp tại điều 34 trong Thông tư số 02/2016/TT-BXD

Lời kết

Phí bảo trì tòa nhà tính là 2% x (số lượng căn hộ) tính ra rất lớn. Mức phí này nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả khi sử dụng tòa nhà. Vì thế đối với chủ đầu tư cùng các cư dân của tòa nhà chung cư, nên nắm rõ để tránh tình trạng bị “quỵt” hoặc không đảm bảo được sử dụng đúng mục đích. Bạn đọc muốn tư vấn thêm hoặc muốn tham khảo dịch vụ quản lý tòa nhà của Housecare Việt Nam xin liên hệ theo thông tin sau:

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc

 

 

 

 

 

 

Luật quản lý chung cư cần nắm rõ

Luật quản lý chung cư cần nắm rõ

Luật quản lý chung cư được đưa ra nhằm mục đích quản lý, vận hành nhà chung cư hiệu quả. Chính vì thế bất cứ ban quản lý chung cư và người dân sinh sống tại chung cư cũng cần phải lưu ý đến quy định về Luật để đảm bảo không vi phạm. Cụ thể với Luật quản lý chung cư, các quy định được nêu rõ tại Thông tư 02/2016/TT-BXD và thông tư Thông tư 06/2019/TT-BXD. Cụ thể như thế nào, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dưới đây cùng Housecare Việt Nam nhé.

Các nội dung chính trong Luật quản lý chung cư

Luật quản lý chung cư được đưa ra với mục đích nhằm răn đe, quy định và xử lý các trường hợp vi phạm khi thực hiện quản lý tòa nhà này. Qua đó tăng hiệu quả quản lý và đem lại những quyền lợi, đảm bảo tối đa chức năng của tòa nhà chung cư. Cụ thể luật quản lý chung cư nêu rõ các vấn đề, quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BXD. Cụ thể nội dung được phân thành:

Luật quản lý chung cư cần nắm rõ
Luật quản lý chung cư được đưa ra với mục đích nhằm răn đe, quy định và xử lý các trường hợp vi phạm khi thực hiện quản lý tòa nhà

Các quy định chung về quản lý chung cư

Các quy định chung về quản lý chung cư sẽ gồm:

  • Đối tượng áp dụng
  • Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư

Đây là 2 nội dung chính cần được nắm rõ khi thực hiện quản lý nhà chung cư.

Nội dung quản lý, sử dụng nhà chung cư

Đây là các nội dung chủ chốt trong quản lý và sử dụng nhà chung cư. Tại phần này của thông tư, các quy định ghi rõ về:

  • Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư
  • Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
  • Quản lý phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
  • Quyền sở hữu và việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư
  • Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư
  • Quản lý vận hành nhà chung cư
  • Bảo trì nhà chung cư

Từng vấn đề được phân ra rõ thành các điều khoản. Các bên cần căn cứ vào đó để đảm bảo việc thực hiện quy định đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của mình tối đa nhất.

Luật quản lý chung cư cần nắm rõ
Luật quản lý chung cư bao gồm nhiều vấn đề khác nhau

Tổ chức việc quản lý, sử dụng nhà chung cư

Phần thứ 3 trong quản lý và sử dụng nhà chung cư của thông tư số 2 này có quy định cụ thể các điều khoản khi thực hiện các cuộc hội nghị chung cư hay thành lập ban quản trị nhà chung cư, quản lý vận hành nhà chung cư, bảo trì nhà chung cư. Cụ thể:

Hội nghị nhà chung cư

Đây là hội nghị giữa đại diện (1 hoặc nhiều chủ sở hữu nhà chung cư) với người sử dụng nhà chung cư. Các nội dung bao gồm:

  • Hội nghị nhà chung cư (quy định chung)
  • Hội nghị nhà chung cư lần đầu
  • Hội nghị nhà chung cư bất thường
  • Hội nghị nhà chung cư thường niên
  • Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại hội nghị nhà chung cư

Ban quản trị nhà chung cư

Ban quản trị nhà chung cư sẽ gồm những nội dung sau:

  • Ban quản trị nhà chung cư
  • Mô hình Ban quản trị nhà chung cư
  • Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị nhà chung cư
  • Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư
  • Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư
  • Thủ tục công nhận và thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư
  • Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư
  • Quy chế hoạt động và quy chế thu, chi tài chính của Ban quản trị nhà chung cư
  • Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư
  • Miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị hoặc bãi miễn Ban quản trị nhà chung cư

Quản lý vận hành nhà chung cư

Mục này gồm những vấn đề sau đây:

  • Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư
  • Điều kiện về chức năng, năng lực của đơn vị quản lý vận hành và việc thông báo, đăng tải công khai danh sách đơn vị quản lý vận hành
  • Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
  • Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
  • Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư

Bảo trì nhà chung cư

Bảo trì nhà chung cư gồm có các vấn đề sau:

  • Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư
  • Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
  • Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để bảo trì
  • Ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư
  • Lập, bàn giao và quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu
  • Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu

Ngoài ra ở thông tư này gồm có giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư, điều khoản chuyển tiếp và tổ chức thực hiện được quy định cụ thể. Cùng với đó là 2 phụ lục về “Mẫu Nội Quy Quản Lý, Sử Dụng Nhà Chung Cư” và phụ lục số 2 “mẫu hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư”. Bạn đọc có thể tham khảo các điều khoản chính qua những nội dung trong luật quản lý chung cư Housecare Việt Nam chia sẻ hoặc tham khảo chi tiết tại Thông tư số 02/2016/TT-BXD nhé.

Sửa đổi bổ sung Thông tư số 02/2016/TT-BXD

Ngoài Thông tư số 02/2016/TT-BXD, các quy định được sửa đổi, bổ sung mới tại Thông tư 06/2019/TT-BXD. Cụ thể:

Luật quản lý chung cư cần nắm rõ
Ngoài Thông tư số 02/2016/TT-BXD, các quy định được sửa đổi, bổ sung mới tại Thông tư 06/2019/TT-BXD
  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02.
  • Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 sửa đổi…”

Đó là những sửa đổi bổ sung cần cập nhật để nắm rõ. Bạn đọc có thể xem chi tiết tại Thông tư 06/2019/TT-BXD.

Lời kết

Luật quản lý chung cư được Housecare Việt Nam chia sẻ nhằm mang lại cái nhìn khách quan giúp cả ban quản lý chung cư và người sử dụng chung cư nắm rõ. Bạn đọc có thắc mắc hoặc muốn tư vấn thêm dịch vụ quản lý tòa nhà xin liên theo thông tin sau:

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà

Hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà

Hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà là một trong những vấn đề quan trọng. Hợp đồng cần phải được làm rõ các vấn đề, đồng thời tuân thủ theo quy định của Pháp Luật theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD để đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ của đôi bên. Hãy cùng với Housecare Việt Nam cùng tìm hiểu về hợp đồng dưới đây nhé.

Tại sao cần có hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà?

Hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà là một trong những căn cứ để ban quản lý tòa nhà cùng với khách hàng thuê văn phòng, cư dân chung cư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm. Vấn đề quản lý tòa nhà liên quan tới rất nhiều người, nhiều bên. Vì vậy hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà rất quan trọng.

Mẫu hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà
Hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà là một trong những căn cứ để ban quản lý tòa nhà cùng với khách hàng thuê văn phòng, cư dân chung cư thực hiện đầy đủ nghĩa vụ, trách nhiệm

Tầm quan trọng của hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà

Đối với hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà, tầm quan trọng được thể hiện như sau:

Thứ nhất, đảm bảo các công việc được thực hiện

Hợp đồng là bản căn cứ để ban quản lý thực hiện đầy đủ các công việc ghi trong đó. Người dân có quyền khiếu nại, giám sát việc thực hiện đó và yêu cầu ban quản lý nghiêm túc, có trách nhiệm đảm bảo hoàn thiện.

Thứ hai, đảm bảo mức phí mỗi khách hàng hoặc hộ gia đình phải đóng góp

Hợp đồng cũng sẽ ghi mức chi phí mà mỗi khách thuê văn phòng của tòa nhà hoặc cư dân chung cư phải nộp cho ban quản lý để thực hiện các công việc đó. Tuân thủ theo mức phí và thời gian nộp, đôi bên sẽ thực hiện thu và nộp phí đúng quy định.

Thứ ba, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của 2 bên

Căn cứ theo hợp đồng 2 bên đã ký, quyền lợi và nghĩa vụ cũng sẽ được đảm bảo chuẩn chỉ. Nếu bên nào vi phạm, căn cứ theo hợp đồng sẽ có hướng xử lý giải quyết mâu thuẫn cho phù hợp nhất.

Thứ tư, đảm bảo vận hành tòa nhà hiệu quả

Mục đích cuối cùng của hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà chính là đảm bảo tính hiệu quả. Không có hợp đồng, đôi bên sẽ mù mờ, không có định hướng thực hiện. Vì thế đối với đôi bên khi thực hiện ký hợp đồng sẽ coi đó là căn cứ để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng cho chuẩn chỉ nhất.

Tầm quan trọng của hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà là rất quan trọng. Chính vì thế đối với mỗi tòa nhà, cần đảm bảo có hợp đồng để giúp cho việc thực hiện đảm bảo tối đa nhất hiệu quả.

Mẫu hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà

Mẫu hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BXD. Cụ thể mẫu hợp đồng này được ban hành tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD.

Mẫu hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà
Mẫu hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BXD

PHỤ LỤC SỐ 02

MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ

 

Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13;

Căn cứ Luật Xây dựng số 60/2014/QH13;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quy chế quản lý; sử dụng nhà chung cư;

Căn cứ vào nhu cầu giữa hai bên.

Hai bên tham gia ký kết hợp đồng dưới đây bao gồm:

Bên A: Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Bên A)

Tên giao dịch:

Đại diện:

Địa chỉ:

Tài khoản số:                                        Tại:

Fax:

Bên B: Housecare Việt Nam

Tên giao dịch: Housecare Việt Nam

Đại diện:

Địa chỉ:

Điện thoại:

Tài khoản số:                                        Tại:

Mã số thuế:

Fax:

Website (nếu có):

Hôm nay, ngày … tháng … năm …, hai bên đồng ý ký kết hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với các điều, khoản sau đây:

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Các từ và cụm từ ghi trong hợp đồng này được hiểu như sau:

  1. “Ban quản trị, người đại diện quản lý nhà chung cư” là Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư ………(1), địa chỉ ……, được viết tắt là Bên A.
  2. “Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư” là ……(2), được viết tắt là Bên B.
  3. “Ngày, tháng” được tính theo ngày, tháng dương lịch, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  4. “Bất khả kháng” là các sự kiện quy định tại Điều 14 của hợp đồng này.
  5. “Công việc” là các dịch vụ do Bên B thực hiện theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này.
  6. “Khách hàng/cư dân” là chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu các phần diện tích khác trong nhà chung cư, người sử dụng hợp pháp nhà chung cư.
  7. “Tài sản” là toàn bộ các thiết bị, cơ sở vật chất gắn liền với nhà chung cư.
  8. “Quỹ kết dư” là số tiền lũy kế chênh lệch giữa các khoản thu của tòa nhà trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình vận hành và hoạt động của tòa nhà (không tính các khoản chi lấy từ quỹ bảo trì).

Điều 2. Đặc điểm của nhà chung cư

Bên B cam kết thực hiện dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với các đặc điểm như sau:

  1. Tên nhà chung cư/cụm nhà chung cư(3):
  2. Loại nhà chung cư(4):
  3. Vị trí nhà chung cư:
  4. Quy mô nhà chung cư (số tầng, số căn hộ):
  5. Các công trình phục vụ cho sinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư:

Điều 3. Công việc quản lý vận hành nhà chung cư

  1. Bên A đồng ý thuê Bên B thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư tại địa chỉ …… như sau(5):

a) Lập và thực hiện kế hoạch quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Xây dựng bộ máy quản lý vận hành và cung cấp nhân sự quản lý vận hành nhà chung cư; kiểm soát quá trình quản lý vận hành theo kế hoạch thông qua bộ phận kiểm soát từ văn phòng quản lý theo định kỳ và thường xuyên tại nhà chung cư;

c) Thiết lập, điều chỉnh các quy trình quản lý, vận hành, biểu mẫu phù hợp với đặc điểm của nhà chung cư và vận dụng vào quản lý thực tế tại nhà chung cư;

d) Kiểm soát, bảo đảm trật tự, an ninh công cộng, xử lý vệ sinh, môi trường, bảo dưỡng hệ thống kỹ thuật (điện, nước, máy bơm nước, máy phát điện, hệ thống thang máy, thang cuốn, thông tin liên lạc,…) và các dịch vụ khác của nhà chung cư;

đ) Chủ động liên hệ, phối hợp làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ và hỗ trợ cư dân đăng ký sử dụng các dịch vụ về nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, internet, điện thoại…;

e) Thay mặt Bên A quản lý, cập nhật, phát hành thông báo giá dịch vụ quản lý vận hành và tiến hành thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, phí dịch vụ, phí tiêu thụ nước sinh hoạt của chủ sở hữu căn hộ theo định kỳ hàng tháng, đề xuất với Bên A các biện pháp bắt buộc thích hợp khi cần thiết để đảm bảo việc thu các khoản tiền này;

g) Giám sát công ty bảo trì cơ điện thực hiện việc bảo trì các thiết bị cơ điện hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo kế hoạch đã lập và báo cáo định kỳ cho Bên A;

h) Quản lý vận hành các hệ thống kỹ thuật tòa nhà; bố trí lịch làm việc của nhân viên kỹ thuật làm việc tại nhà chung cư; giám sát công việc hàng ngày của nhân viên kỹ thuật bao gồm các hạng mục phải kiểm tra cũng như những công việc sửa chữa khác;

i) Thực hiện việc sửa chữa đơn giản các thiết bị nhà chung cư: thay bóng đèn, công tắc tại khu vực chung. Bên B chỉ chịu chi phí nhân lực sửa chữa và vật tư đơn giản (đèn chiếu sáng hành lang, công tắc, phụ liệu…); Bên A chịu trách nhiệm về phần vật tư, thiết bị thay thế thuộc phạm vi quỹ bảo trì; trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;

k) Thay mặt Bên A làm việc với các cơ quan có liên quan và phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và các phong trào chung;

l) Đôn đốc, nhắc nhở cư dân thực hiện nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư. Nhắc nhở và hỗ trợ cư dân đăng ký tạm trú, thường trú khi vào sinh sống tại nhà chung cư; tiếp thu ý kiến và giải quyết khiếu nại của cư dân liên quan đến công tác quản lý vận hành nhà chung cư;

m) Tổ chức thực tập phòng cháy, chữa cháy nội bộ định kỳ để các thành viên trong Ban quản lý, bộ phận kỹ thuật, lực lượng bảo vệ, an ninh, bộ phận dịch vụ vệ sinh (và có thể có cư dân); phối hợp với Bên A lập phương án phòng cháy, chữa cháy định kỳ theo quy định để hướng dẫn khách hàng/cư dân nhà chung cư nắm được các bước cần thực hiện khi có tình huống khẩn cấp xảy ra;

n) Lựa chọn, ký kết hợp đồng dịch vụ với các nhà thầu có năng lực, có uy tín để cung cấp dịch vụ bảo vệ, dịch vụ giữ xe, dịch vụ duy trì vệ sinh hàng ngày, chăm sóc cây cảnh, xử lý côn trùng…; tư vấn cho Bên A lựa chọn và ký hợp đồng với các nhà thầu có năng lực và uy tín cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa khác (nếu có),…;

o) Báo cáo tình hình quản lý và các chi phí hoạt động hàng tháng, hàng năm tại hội nghị nhà chung cư;

p) Thực hiện các công việc khác do các bên thỏa thuận: …….

2. Bên B đảm bảo quản lý vận hành và cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư (cụm nhà chung cư) đúng yêu cầu của Bên A với chất lượng tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh, môi trường và phòng chống cháy, nổ phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Việc thực hiện sẽ được tiến hành theo tiêu chí: đảm bảo dịch vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng (nếu có) ở mức độ tiêu chuẩn, chất lượng phù hợp, áp dụng đầy đủ các quy trình và biểu mẫu để xử lý công việc, vận hành nhà chung cư an toàn (kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy…), an ninh và vệ sinh được đảm bảo.

3. Bên B thực hiện công việc quản lý vận hành theo hình thức cung cấp nhân sự Ban quản lý, kỹ thuật, kiểm soát, điều hành hoạt động nhà chung cư và chỉ thực hiện các công việc theo ủy quyền quản lý của Bên A.

4. Trường hợp Bên B có đủ năng lực thực hiện việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì Bên A xem xét, quyết định để ký kết hợp đồng thuê Bên B thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư.

Điều 4. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, thời hạn và phương thức thanh toán kinh phí quản lý vận hành

  1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định cụ thể như sau:
Đối tượng khách hàng Mức giá (đồng/m2/tháng)(6)
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với khu căn hộ  
Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với khu văn phòng, dịch vụ và thương mại (nếu có khu chức năng này).  
Giá dịch vụ quản lý vận hành đối với khu vực tầng hầm thuộc sở hữu riêng dùng làm nơi để xe ô tô (diện tích tầng hầm là:….).

(nếu có các diện tích này)

 

Bên B được thu thêm các khoản thu khác tại nhà chung cư như khai thác các dịch vụ cộng thêm (quảng cáo trong thang máy, cho thuê bãi đỗ xe taxi, các khoản thu khác, …): do các bên thỏa thuận.

2. Nội dung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm (7):

a) Chi phí điện dùng cho máy móc thiết bị, hệ thống sử dụng chung của tòa nhà; chi phí nước sử dụng trong khu vực công cộng, tưới cây; chi phí dầu Do vận hành máy phát điện dự phòng phục vụ cho khu vực công cộng; đèn chiếu sáng hành lang, đèn chiếu sáng thang thoát hiểm; điện sử dụng thang máy, máy bơm nước sinh hoạt, bơm nước thải,

b) Chi phí dịch vụ an ninh, bảo vệ (bao gồm dụng cụ hỗ trợ: bộ đàm, đèn pin,…);

c) Chi phí dịch vụ vệ sinh công cộng (bao gồm dụng cụ, hóa chất,…); dịch vụ chăm sóc cây xanh, phân bón và tưới cây; diệt côn trùng định kỳ; chi phí thu gom vận chuyển rác sinh hoạt hàng tháng;

d) Chi phí sách báo tại sảnh; chi phí điện thoại, internet, văn phòng phẩm cho hoạt động của Ban quản lý; chi phí liên lạc với chính quyền sở tại khi có yêu cầu; chi phí trang trí các dịp lễ, tết;

đ) Chi phí hóa chất xử lý thông cống, rãnh, bể phốt; chi phí diễn tập phòng cháy, chữa cháy nội bộ định kỳ hàng năm;

e) Chi phí kiểm tra mẫu nước sinh hoạt định kỳ; súc rửa bể nước ngầm, bể nước sinh hoạt (nếu có);

g) Chi phí cho đơn vị quản lý vận hành như chi phí trang thiết bị văn phòng Ban quản lý (bàn ghế, máy tính, máy in, …) và dụng cụ kỹ thuật; chi phí đồng phục nhân viên Ban quản lý, chi phí tiền công tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội phúc lợi xã hội cho nhân viên thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư này;

h) Các chi phí khác: do các bên thỏa thuận.

3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư:

a) Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Khoản 1 Điều này không thay đổi trong 12 tháng, kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực;

b) Trong trường hợp có sự thay đổi về chính sách tiền lương do Nhà nước Việt Nam ban hành, sự điều chỉnh giá năng lượng: điện, nước, dầu làm ảnh hưởng đến đơn giá nhân sự và chi phí năng lượng thì các bên trao đổi để xác định lại giá dịch vụ cho phù hợp với tình hình thực tế.

4. Thời hạn và phương thức thanh toán kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được quy định như sau:

a) Đối với khu căn hộ:

Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích sử dụng của từng căn hộ). Thời hạn thu từ ngày … đến ngày … hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (do các bên thỏa thuận).

b) Đối với khu văn phòng, dịch vụ, thương mại hoặc các khoản thu tăng thêm khác:

Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích sử dụng văn phòng, dịch vụ, thương mại). Thời hạn từ ngày … đến ngày … hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (do các bên thỏa thuận).

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A(8)

1. Bên A có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu Bên B thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin về việc thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được ủy quyền;

b) Được hưởng các khoản doanh thu từ việc Bên B khai thác các dịch vụ tại nhà chung cư để bổ sung vào quỹ của Bên A nhằm phục vụ các hoạt động lợi ích chung của cư dân trong nhà chung cư này;

c) Được chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 11 của hợp đồng này;

d) Được áp dụng các chế tài quy định tại Điều 12 của hợp đồng này;

đ) Các quyền khác do các bên thỏa thuận…

2. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thanh toán chi phí sửa chữa, bảo trì, thay thế các thiết bị hư hỏng bao gồm chi phí vật tư và nhân công và các chi phí khác thuộc trách nhiệm của Bên A (ngoại trừ các công việc thuộc trách nhiệm của Bên B quy định tại Khoản 2 Điều 3 của hợp đồng này). Nếu các thiết bị hư hỏng do lỗi vận hành của Bên B thì Bên B phải chịu toàn bộ chi phí sửa chữa;

b) Thanh toán cho Bên B kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo giá thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này;

c) Cung cấp hồ sơ lưu trữ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

d) Bố trí cho Bên B phòng làm việc cho Ban quản lý (diện tích, vị trí……) và chỗ để xe cho nhân sự Ban quản lý, bảo vệ và vệ sinh;

đ) Tạo điều kiện và phối hợp chặt chẽ với Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng;

e) Nhắc nhở chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thực hiện các nghĩa vụ có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;

g) Các nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận…

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

1. Bên B có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu Bên A cung cấp hồ sơ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng này;

c) Thực hiện việc thu tiền của cư dân để chi trả thù lao cho các thành viên Ban quản trị nhà chung cư hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư (theo mức tiền mà hội nghị nhà chung cư đã quyết định), thu tiền điện, nước,… của người sử dụng (nếu có); thực hiện xử lý các trường hợp không nộp, chậm nộp theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành;

d) Được hưởng thêm các khoản thu khác tại nhà chung cư như khai thác các dịch vụ cộng thêm (quảng cáo thang máy, cho thuê bãi đậu xe taxi, các khoản thu khác,…);

đ) Được tạm ngừng cung cấp các dịch vụ:……….. hoặc đề nghị đơn vị cung cấp điện, nước, năng lượng… cho nhà chung cư tạm ngừng cung cấp các dịch vụ này trong trường hợp chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đã được thông báo bằng văn bản đến lần thứ hai yêu cầu nộp kinh phí quản lý vận hành và kinh phí khác do Bên B thu nhưng vẫn không nộp các kinh phí này;

e) Được thể hiện logo/thương hiệu trên các văn bản của Bên B trong việc quản lý vận hành, chăm sóc khách hàng và được treo bảng hiệu của Bên B tại nhà chung cư sau khi đã được Bên A đồng ý về vị trí, kích thước và hình thức;

g) Các quyền khác do các bên thỏa thuận…

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện đầy đủ và bảo đảm đúng chất lượng các công việc theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này, bao gồm cả công việc ủy quyền (nếu có) và gửi báo cáo cho Bên A về tiến độ, kết quả thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các nhân viên của Bên B để thực hiện công việc quản lý vận hành và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho Bên A hoặc bên thứ ba nếu do nhân viên của Bên B gây thiệt hại;

c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý vận hành liên quan đến hoạt động của nhà chung cư bao gồm: thang máy, dụng cụ thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy phát điện dự phòng, máy bơm nước, vệ sinh, môi trường…;

d) Cam kết đảm bảo quản lý và vận hành hệ thống kỹ thuật nhà chung cư theo đúng khuyến cáo và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế;

đ) Chậm nhất ngày 15 hàng tháng phải gửi cho Bên A các báo cáo tình hình hoạt động nhà chung cư của tháng trước liền kề;

e) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm hợp đồng theo mức thiệt hại thực tế phát sinh do lỗi của Bên B; phải chịu trách nhiệm trước Bên A và trước pháp luật về mọi hoạt động do nhân lực của mình thực hiện;

g) Có trách nhiệm quản lý, bảo quản, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích các tài liệu, thiết bị và các tài sản do Bên A trang bị; có trách nhiệm hoàn trả cho Bên A khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng trong tình trạng hoạt động tốt (ngoại trừ các hao mòn tự nhiên);

h) Được khai thác các dịch vụ tại nhà chung cư để tăng thêm doanh thu và chia sẻ khoản doanh thu này với Bên A theo quy định tại Điều 15 của hợp đồng này để làm quỹ cộng đồng phục vụ lợi ích chung của cư dân nhà chung cư;

i) Thực hiện tất cả các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của mình như: đăng ký kinh doanh, đăng ký hành nghề, hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thuế;

k) Bàn giao lại cho Ban quản trị bộ hồ sơ nhà chung cư quy định tại Điều 5 của Quy chế này khi chấm dứt hợp đồng quản lý vận hành này;

l) Các nghĩa vụ khác do các bên thỏa thuận…

Điều 7. Bố trí sử dụng nhân viên quản lý nhà chung cư

  1. Bên B có quyền bố trí hoặc thuyên chuyển bất kỳ nhân viên nào đang làm việc cho Bên B tại nhà chung cư khi cần thiết, nhưng phải đảm bảo không gây trở ngại cho việc quản lý nhà chung cư. Trường hợp thay trưởng Ban quản lý tòa nhà thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên A biết.
  2. Trong trường hợp nhân viên của Bên B (kể cả trưởng Ban quản lý nhà chung cư) không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định trong hợp đồng này, thì Bên B sẽ tiến hành kiểm tra, nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ thay thế người khác và có trách nhiệm thông báo lại cho Bên A biết.
  3. Quy định thời gian làm việc của các bộ phận thuộc Ban quản lý như sau:(9)

a) Văn phòng Ban quản lý: (sáng từ … giờ đến … giờ; chiều từ … giờ đến … giờ);

b) Bộ phận Lễ tân – CSKH: Làm theo ca (gồm các ca cụ thể sau:……);

c) Bộ phận kỹ thuật: Trực 24/24h (làm việc 7 ngày/tuần, kể cả ngày lễ, tết).

Điều 8. Thanh toán kinh phí thuộc trách nhiệm chi trả của Bên A

  1. Trước ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề, Bên B phải gửi cho Bên A dự kiến kế hoạch chi phí phục vụ cho việc quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm các khoản thu từ dịch vụ quản lý vận hành đối với khu căn hộ, khu văn phòng, dịch vụ, thương mại và dịch vụ khác kèm theo (nếu có); các khoản chi cho việc quản lý vận hành nhà chung cư, các khoản chi thuộc trách nhiệm chi trả của Bên B và các khoản chi thuộc trách nhiệm chi trả của Bên A.
  2. Bên A có trách nhiệm thanh toán cho các nhà thầu dịch vụ như bảo trì, sửa chữa hư hỏng trang thiết bị,… và các khoản tương tự thuộc trách nhiệm thanh toán của Bên A.

Điều 9. Phương thức phối hợp giữa Bên A và Bên B

1. Trách nhiệm của Bên A:

a) Là đại diện cho các chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà chung cư ký kết hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành với Bên B để thực hiện công việc quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;

b) Quản lý quỹ bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của pháp luật; quản lý quỹ phục vụ lợi ích chung của cư dân nhà chung cư (nếu có) để phục vụ chi trả cho các mục đích bảo trì, các mục đích công cộng khác;

c) Đại diện cho cư dân để làm việc với các tổ chức, cơ quan chức năng theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật;

d) Xem xét, thống nhất kế hoạch quản lý vận hành và các nội dung liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của Bên A. Ký kết hợp đồng với nhà thầu ngoài phạm vi của Bên B như bảo trì, sửa chữa, thay thế cây cảnh,… (nếu có);

đ) Chi trả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động vận hành của nhà chung cư ngoài phạm vi chi trả của Bên B như mua sắm vật tư, trang thiết bị; việc bảo trì, cải tạo, trang trí nhà chung cư;

e) Cử đại diện để phối hợp chặt chẽ với Bên B trong việc quản lý vận hành nhà chung cư theo đúng các quy trình quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ.

2. Trách nhiệm của Bên B:

a) Tổ chức điều hành mọi hoạt động thuộc phạm vi quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng này;

b) Cung cấp nhân sự quản lý vận hành để đảm nhiệm công tác vận hành kỹ thuật, quản lý và chăm sóc khách hàng, kiểm soát hoạt động nhà chung cư;

c) Quản lý và giám sát dịch vụ khách hàng, dịch vụ vệ sinh môi trường, bảo vệ an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy, dịch vụ trông giữ xe, diệt côn trùng, chăm sóc cây cảnh cho nhà chung cư, … Bên B có trách nhiệm quản lý, kiểm soát về mặt nghiệp vụ và khối lượng công việc của các nhà thầu này theo tiêu chuẩn và quy trình quản lý đã thiết lập, định kỳ báo cáo công việc cho Bên A.

Điều 10. Thời hạn thực hiện hợp đồng (10)

  1. Thời hạn hợp đồng này là … tháng, kể từ ngày … tháng … năm …
  2. Trước khi hết thời hạn hợp đồng tối thiểu 30 ngày, Bên B gửi đề xuất gia hạn hợp đồng cho Bên A; nếu sau 15 ngày, kể từ ngày Bên A nhận được văn bản đề xuất gia hạn của Bên B mà Bên A không có ý kiến bằng văn bản thì hợp đồng sẽ được tự động gia hạn bằng với thời hạn của hợp đồng quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

  1. Hợp đồng này chấm dứt khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Hết hạn hợp đồng mà các bên nhất trí không gia hạn hợp đồng;

b) Hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

c) Một trong hai bên bị phá sản hoặc giải thể hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

d) Do sự kiện bất khả kháng nhưng không khắc phục được trong thời hạn… tháng liên tục.

2. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B có một trong các vi phạm sau đây(11):

a) Vi phạm nghĩa vụ quy định tại Khoản 2 Điều 6 của hợp đồng này và gây thiệt hại cho Bên A;

b) Tăng mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng này hoặc thay đổi các điều khoản trong hợp đồng này nhưng không được sự đồng ý của Bên A;

c) Chuyển nhượng hợp đồng này hoặc giao việc quản lý vận hành nhà chung cư cho một đơn vị khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

d) Không khắc phục các vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng này trong thời hạn … ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên A;

đ) Bị phá sản hoặc bị giải thể hoặc bị chấm dứt hoạt động;

e) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận…

Bên A không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng ngoài các trường hợp quy định tại Khoản này; nếu tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên A phải bồi thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này.

3. Bên B được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên A có một trong các vi phạm sau đây:

a) Không thanh toán đầy đủ các khoản tiền đến hạn cho Bên B theo hợp đồng này trong thời hạn … ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên B về những khoản thanh toán đã bị quá hạn;

b) Không cung cấp hồ sơ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết theo quy định của pháp luật để Bên B thực hiện công việc quản lý vận hành nhà chung cư;

c) Trường hợp khác do các bên thỏa thuận…

Bên B không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng ngoài các trường hợp quy định tại Khoản này; nếu tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên B phải bồi thường theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này.

4. Bàn giao khi chấm dứt hợp đồng:

a) Trong thời hạn … ngày, kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, hai bên có trách nhiệm thảo luận và xác định giá trị quyết toán hợp đồng. Trong thời hạn … ngày, kể từ ngày Bên B hoàn thành nghĩa vụ báo cáo, bàn giao số liệu, bàn giao tài sản và hai bên đã ký thỏa thuận thanh lý hợp đồng này, Bên A phải thanh toán cho Bên B các khoản tiền còn lại theo biên bản quyết toán (nếu có);

b) Trong thời hạn … ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Bên B phải bàn giao cho Bên A toàn bộ tài sản theo đúng hiện trạng của Bên A, sổ sách kế toán hợp đồng và số liệu công nợ (bằng file mềm và bản cứng), hồ sơ nhà chung cư, các thông tin khách hàng/cư dân … và các tài liệu, tài sản khác (nếu có) thuộc quyền sở hữu của Bên A;

c) Các thỏa thuận khác…

Điều 12. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

1. Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ chi phí khắc phục thực tế hư hỏng và các chi phí có liên quan đến những hư hỏng làm mất tài sản khi có một trong các trường hợp sau đây(12):

a) Phát sinh do lỗi của Bên B;

b) Bên B thiếu trách nhiệm hoặc có hành vi vi phạm hợp đồng.

c) Trường hợp một trong hai bên vi phạm quy định tại Khoản 2 hoặc Khoản 3 Điều 11 của hợp đồng này thì bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia số tiền bằng ……lần giá dịch vụ quản lý vận hành tại nhà chung cư của tháng gần nhất (theo số liệu Bên B cung cấp).

Điều 13. Trách nhiệm sau khi chấm dứt hợp đồng

  1. Bên A không được quyền sử dụng các biểu mẫu và quy trình quản lý, biểu mẫu do Bên B thiết lập, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B.
  2. Bên B không được phép sử dụng thông tin khách hàng, cư dân phục vụ mục đích kinh doanh của Bên B.
  3. Bên B phải bàn giao toàn bộ tài sản, số liệu sổ sách cho Bên A trong thời hạn … ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng để Bên A tiếp tục quản lý vận hành chung cư một cách liên tục và không ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân. Nếu vi phạm quy định này thì Bên B sẽ chịu bồi thường thiệt hại cho Bên A là………
  4. Các thỏa thuận khác…

Điều 14. Sự kiện bất khả kháng

1. Các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:

a) Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam;

b) Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;

c) Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;

d) Các trường hợp khác: do các bên thỏa thuận.

2. Thông báo tình trạng bất khả kháng:

a) Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại Khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn … ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì phải xuất trình giấy tờ này);

b) Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để chấm dứt hợp đồng này;

c) Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải gửi thông báo cho bên kia khi không còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng bất khả kháng;

d) Các bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ khi điều kiện bất khả kháng không còn;

đ) Nếu sự kiện bất khả kháng xảy ra trong … tháng liên tục nhưng không khắc phục được thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Trách nhiệm của các bên trong trường hợp bất khả kháng:

Việc thực hiện các nghĩa vụ có liên quan theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại Điểm đ Khoản 2 Điều này.

Điều 15. Khai thác, cung cấp dịch vụ phụ và quỹ kết dư

1. Bên A có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Trong thời hạn hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B tìm kiếm, khai thác môi giới khai thác kinh doanh các dịch vụ thuộc quyền sở hữu chung của nhà chung cư như thu phí quảng cáo, bảng hiệu, khai thác mặt bằng trống, các dịch vụ khác…. Việc khai thác này phải đảm bảo không được làm ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành nhà chung cư của Bên B, mỹ quan, môi trường và trật tự công cộng tại nhà chung cư.

b) Được nhận …% số tiền thu tăng thêm so với các khoản thu hiện hữu từ khai thác dịch vụ để Bên A bổ sung vào nguồn quỹ nhằm thực hiện các hoạt động phục vụ lợi ích chung cho nhà chung cư.

2. Bên B có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Theo sự ủy quyền của Bên A, được quyền tìm kiếm đối tác và quản lý việc khai thác, lắp đặt quảng cáo, bảng hiệu và các dịch vụ khác nhằm mục đích gia tăng nguồn thu cho nhà chung cư. Mức phí được hưởng là …% giá trị thu tăng thêm so với các khoản thu được từ việc khai thác và quản lý dịch vụ đó;

b) Được quyền tham gia dự thầu khai thác dịch vụ nhà chung cư (nếu có) theo chỉ định hoặc mời thầu từ Bên A.

3. Quỹ kết dư:

Với phương thức tự thu, tự chi, hai bên thống nhất rằng, quỹ kết dư (nếu có) trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực là thuộc sở hữu của Bên B. Bên B đồng ý sẽ trích …% quỹ kết dư này để Bên A bổ sung vào quỹ nhằm thực hiện các hoạt động phục vụ lợi ích chung cho nhà chung cư.

Điều 16. Các thỏa thuận khác

Các bên căn cứ vào từng nhà chung cư cụ thể để thỏa thuận thêm các nội dung khác nhưng không được mâu thuẫn với các nội dung trong hợp đồng này, không được trái với quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư, pháp luật về nhà ở và đạo đức xã hội.

Điều 17. Các phụ lục hợp đồng

Các tài liệu sau đây là một phần của hợp đồng này:

  1. Kế hoạch quản lý vận hành nhà chung cư;
  2. Hồ sơ nhà chung cư;
  3. Các phụ lục khác được ký giữa hai bên (nếu có).

Điều 18. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

  1. Nếu có phát sinh tranh chấp về nội dung hợp đồng này thì các bên phải tiến hành thương lượng để giải quyết.
  2. Trường hợp có tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư mà thương lượng không có kết quả thì trong thời hạn … ngày, kể từ ngày phát sinh tranh chấp, các bên có quyền gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư để xem xét, giải quyết; trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.
  3. Trường hợp có tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Quyết định của Tòa án nhân dân là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.

Điều 19. Hiệu lực của hợp đồng

  1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm …
  2. Việc thanh lý hợp đồng này được thực hiện bằng biên bản thanh lý do hai bên cùng ký kết.
  3. Hai bên thỏa thuận cam kết thực hiện đúng nội dung của hợp đồng này; tài sản được ủy quyền quản lý không thuộc diện bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng.
  4. Hợp đồng này được lập thành … bản, có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ … bản để cùng thực hiện.
  5. Trường hợp các bên có thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập phụ lục hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng bổ sung bằng văn bản./.

 

BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu
nếu có con dấu)

Housecare Việt Nam
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

Lời kết

Bạn đọc có thể tham khảo hợp đồng quản lý vận hành tòa nhà Housecare Việt Nam đã chia sẻ trên đây. Nếu cần tư vấn thêm thông tin về hợp đồng này, hoặc có thắc mắc nào, hay

 

 

 

 

 

nghề quản lý tòa nhà

Giới thiệu về nghề quản lý tòa nhà

Mỗi một tòa nhà, vấn đề quản lý luôn được xem trọng. Muốn đảm bảo hoạt động của tòa nhà diễn ra ổn định, vận hành trơn tru phải có 1 đội ngũ quản lý tòa nhà chuyên nghiệp. Vì thế nghề quản lý tòa nhà hiện nay đang trở thành nghề quan trọng và không thể xem nhẹ. Bạn hãy cùng Housecare Việt Nam tìm hiểu và khám phá về nghề này dưới đây nhé.

Nghề quản lý tòa nhà quan trọng như thế nào?

Các tòa nhà cao tầng mọc lên như nấm sau mưa để đáp ứng nhu cầu về nhà ở, sinh hoạt và làm việc hiện nay. Không chỉ Việt Nam mà trên toàn thế giới, việc vận hành quản lý tòa nhà trở nên cần phải coi trọng. Nếu không sẽ khiến việc sử dụng tòa nhà và tuổi thọ tòa nhà bị ảnh hưởng. Vậy nghề quản lý tòa nhà quan trọng như thế nào?

nghề quản lý tòa nhà
Nghề quản lý tòa nhà đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của tòa nhà hiện nay

Vai trò của nghề quản lý tòa nhà

Nghề quản lý tòa nhà đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động của tòa nhà hiện nay. Cụ thể:

  • Giúp giám sát, quản lý mọi hoạt động của tòa nhà nhằm đảm bảo khách thuê văn phòng, cư dân chung cư… có thể sử dụng hiệu quả phục vụ cho các nhu cầu khác nhau.
  • Quản lý tòa nhà hiệu quả không chỉ giúp người sử dụng hài lòng mà còn đảm bảo các hệ thống từ kỹ thuật cho tới dịch vụ được đảm bảo an toàn. Nhờ đó giảm thiểu những rủi ro, sai sót gây hậu quả đáng tiếc.
  • Quản lý tòa nhà tốt còn tăng tuổi thọ cho tòa nhà sử dụng. Việc quản lý hiệu quả, có trách nhiệm sẽ giúp chủ đầu tư phát hiện kịp thời các sự cố phát sinh để tránh gây hư hỏng không thể phục hồi.
  • Quản lý tốt giúp tiết kiệm chi phí cho sửa chữa tòa nhà.
  • Quản lý tốt tránh được các mâu thuẫn phát sinh giúp cư dân và chủ đầu tư, ban quản lý có mối quan hệ tốt hơn.

Vì tầm quan trọng của nghề quản lý tòa nhà mà hiện nay nghề này đang được xem trọng hơn. Vậy làm thế nào để thành công trong nghề này?

Làm thế nào để thành công hơn trong nghề quản lý tòa nhà?

Nghề quản lý tòa nhà là lĩnh vực quan trọng nhưng thực tế hiện nay chưa có nhiều người coi trọng nó. Muốn trở thành người thành công trong nghề này cần rất nhiều các yếu tố khác nhau. Cụ thể:

Cần trách nhiệm, sự chu đáo, tỉ mỉ

Không đơn giản người thực hiện công việc quản lý tòa nhà đơn thuần, người làm trong nghề này đòi hỏi phải có trách nhiệm, sự chu đáo và tính tỉ mỉ cao. Vì thế với người làm nghề này, không cẩn thận, không chu đáo và chỉ làm cho có lệ chắc chắn sẽ gây ra nhiều hậu quả, sai sót và rủi ro. Vì thế cần phải đảm bảo sự chu đáo, quản lý từ việc nhỏ cho tới việc lớn, từ chi tiết cho tới tổng thể.

Biết nhiều kiến thức

Để vận hành và quản lý một tòa nhà, đội ngũ quản lý phải có nhiều kiến thức khác nhau. Cụ thể như lĩnh vực điện, nước, xây dựng hay thậm chí quan hệ với chính quyền địa phương cũng phải thực hiện. Ngoài ra cần phải nắm vững kiến thức về Luật Pháp để đảm bảo việc thực hiện quản lý tòa nhà luôn đạt được tiêu chuẩn.

nghề quản lý tòa nhà
Nghề quản lý tòa nhà là lĩnh vực quan trọng cần trách nhiệm, sự chu đáo, tỉ mỉ

Đặc biệt cần hoàn thành chứng chỉ quy định tại Thông tư số 10/2015/TT-BXD dành cho thành viên ban quản lý và thành viên ban quản trị.

Có chuyên môn, kỹ năng và quy trình

Muốn thành công trong nghề quản lý tòa nhà, người thực hiện lĩnh vực này cần phải đảm bảo chất lượng dịch vụ, tránh những sự cố bất ngờ có thể xảy ra. Đồng thời khi thực hiện cần phải có đầy đủ chuyên môn, có kỹ năng trong lĩnh vực này. Đảm bảo có quy trình quản lý vận hành tòa nhà để đảm bảo chất lượng dịch vụ tòa nhà đạt tối đa nhất. Đảm bảo từ kết cấu cho tới kiến trúc, các hệ thống kỹ thuật như PCCC, hệ thống thang máy, hệ thống camera, hệ thống điện nước đến các tiện ích như vệ sinh, công viên cùng những dịch vụ khác của tòa nhà.

Các công việc của nghề quản lý tòa nhà là gì?

Tham gia vào công việc quản lý tòa nhà sẽ phải thực hiện rất nhiều các công việc khác nhau.

Các công việc của nghề quản lý tòa nhà

Đối với những người tham gia vào quản lý tòa nhà, các công việc bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau. Ở mỗi lĩnh vực này phân ra thành nhiều công việc nhỏ. Cụ thể:

No1: quản lý về tài chính

Quản lý về tài chính nhằm đảm bảo thu – chi hợp lý. Đảm bảo việc thu chi phù hợp với tình hình và minh bạch, rõ ràng.

No2: quản lý nhân sự

Nhân sự thực hiện quản lý tòa nhà có nhiều đội ngũ, bộ phận khác nhau nên cần thực hiện phân bổ để đảm bảo mọi hoạt động tòa nhà diễn ra ổn định.

No3: Quản lý khách hàng

Quản lý khách hàng là việc hỗ trợ, giải đáp, xử lý các vấn đề thắc mắc, khiếu nại từ khách hàng để đáp ứng nhu cầu sử dụng tòa nhà.

nghề quản lý tòa nhà
Tham gia vào công việc quản lý tòa nhà sẽ phải thực hiện rất nhiều các công việc khác nhau

No4: Bảo trì hệ thống kỹ thuật

Bảo trì hệ thống kỹ thuật giúp phục vụ tốt cho mọi sinh hoạt của người sử dụng tòa nhà như hệ thống thang máy, camera, điện nước…

Lời kết

Về cơ bản nghề quản lý tòa nhà không hề đơn giản. Nó đòi hỏi kinh nghiệm, sự chuyên nghiệp cùng chuyên môn. Vì thế hiện nay các chủ đầu tư đang lựa chọn dịch vụ quản lý tòa nhà tại các công ty lớn uy tín như Housecare Việt Nam để được đảm bảo hiệu quả. Bạn cần tư vấn thêm thông tin về dịch vụ này hãy liên hệ với chúng tôi theo:

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc

 

 

 

 

 

 

 

Dịch vụ quản lý tòa nhà: Tất tật những kiến thức từ A – Z

Quản lý tòa nhà chưa bao giờ là dễ dàng. Trong khi các nước phát triển đang rất coi trọng vấn đề này thì Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều sơ hở, yếu kém. Do chưa có kinh nghiệm, chưa được đào tạo bài bản và chủ yếu quản lý tự phát nên dễ dẫn đến nhiều sai sót. Nếu bạn gặp khó khăn, có thể sử dụng ngay dịch vụ quản lý tòa nhà của Housecare Việt Nam để tăng hiệu quả sử dụng tòa nhà của mình.

Quản lý tòa nhà là gì?

Quản lý tòa nhà được hiểu là việc vận hành các hoạt động liên quan tới tòa nhà nhằm đem lại hiệu quả sử dụng cho khách hàng, kéo dài tuổi thọ cho tòa nhà đó. Quản lý tòa nhà được chia thành 3 loại chính gồm: Quản lý tòa nhà chung cư, quản lý tòa nhà cho thuê hay quản lý tòa nhà khách sạn. Trong đó văn phòng cho thuê và nhà chung cư là 2 vấn đề rất quan trọng vì tính sử dụng lâu dài của khách hàng.

Quản lý tòa nhà được hiểu là việc vận hành các hoạt động liên quan tới tòa nhà nhằm đem lại hiệu quả sử dụng cho khách hàng, kéo dài tuổi thọ cho tòa nhà

Quản lý tòa nhà văn phòng

Tòa nhà văn phòng thường là các tổ chức, doanh nghiệp, công ty… thuê sử dụng làm trụ sở. Khách hàng có đặc trưng thuê lâu dài và muốn đảm bảo các tiện ích giúp việc kinh doanh của mình đạt hiệu quả cao.

Quản lý tòa nhà chung cư

chung cư là nơi tập trung đông đúc hàng trăm nghìn hộ dân nên việc phải quản lý để đảm bảo sinh hoạt đời sống thuận tiện nhất là điều ban quản lý phải thực hiện. Việc sử dụng của cư dân là lâu dài nên cần đảm bảo quản lý hiệu quả để kéo dài tuổi thọ và giúp cư dân sinh sống tốt nhất tại đây.

Quy trình quản lý và vận hành tòa nhà

Quy trình quản lý và vận hành tòa nhà tại Housecare Việt Nam sẽ thực hiện gồm quy trình quản lý dịch vụ, quy trình quản lý tài chính, quy trình quản lý khách hàng, nhân sự. Cụ thể:

Quy trình quản lý dịch vụ

Quy trình này được phân thành các quy trình nhỏ sau đây:

No1: Quy trình quản lý hệ thống kỹ thuật

Quy trình này được triển khai thành các bước sau:

  • Bước 1: Tiến hành thực nghiệm khảo sát toàn bộ tòa nhà
  • Bước 2: Tiến hành đánh giá về thực trạng vận hành của tòa nhà
  • Bước 3: Đưa ra các quy trình vận hành cụ thể, trong đó có cả kế hoạch vận hành, bảo trì, bảo dưỡng để nhằm mang lại sự an toàn.
  • Bước 4: Đề xuất những giải pháp xử lý khi có các tình huống phát sinh sự cố.

No2: Quy trình an ninh – Dịch vụ bảo vệ của tòa nhà

Quy trình này diễn ra với các bước sau đây:

  • Bước 1: Khảo sát thực địa của tòa nhà
  • Bước 2: Đánh giá về tình hình an ninh khu vực
  • Buóc 3: Đưa ra phương án để bố trí đội ngũ bảo vệ cho tòa nhà
  • Bước 4: Xây dựng quy trình làm việc của các chốt bảo vệ tại tòa nhà
  • Bước 5: Đưa ra các phương án hỗ trợ, kết hợp giữa các bộ phận giúp xử lý và đảm bảo an toàn cho tòa nhà.
Quy trình quản lý vận hành tòa nhà có rất nhiều

No3: Quy trình dịch vụ vệ sinh của tòa nhà

  • Bước 1: Khảo sát về tình trạng thực tế vệ sinh của tòa nhà
  • Bước 2: Đưa ra quy trình về việc thực hiện vệ sinh cho tòa nhầ.
  • Bước 3: Tiến hành triển khai, lên kế hoạch vệ sinh định kỳ cho tòa nhà.

Quy trình quản lý tài chính của tòa nhà

Mỗi tòa nhà sẽ có một khoản tài chính riêng để giúp bảo trì, bảo dưỡng và chi tiêu vào những công việc nhằm bảo đảm bảo cuộc sống sinh hoạt cùng với việc sử dụng văn phòng tốt nhất. Vì thế quy trình này sẽ gồm:

  • Bước 1: Thực hiện xây dựng quy trình về thu và chi tiêu hợp lý.
  • Bước 2: Xây dựng quy trình về chi quỹ tiền mặt hiệu quả
  • Bước 3: Xây dựng quy trình riêng cho tòa nhà trong vấn đề báo cáo định kỳ rõ ràng, minh bạch.
  • Bước 4: Đưa ra phương án để các bộ phận trong ban quản lý cùng khách hàng, cư dân kết hợp thực hiện các công việc từ bước 1 đến bước 3.

Quy trình quản lý nhân sự

Quy trình quản lý nhân sự là một trong những quy trình quan trọng và được xây dựng gồm những bước cơ bản sau:

  • Bước 1: Xây dựng quy trình tuyển dụng, bầu cử nhân sự
  • Bước 2: Tiến hành đào tạo cho nhân sự với các nghiệp vụ chuyên môn.
  • Bước 3: Xây dựng quy trình quản lý và phân bổ phù hợp tới các vị trí khác nhau.

Quy trình quản lý khách hàng

Đối với quy trình quản lý khách hàng, về cơ bản sẽ có những bước sau đây:

  • Bước 1: Thực hiện tiếp nhận và giải đáp khiếu kiện, thắc mắc trong quá trình sử dụng.
  • Bước 2: Xây dựng quy trình đón tiếp, hướng dẫn khách hàng khi tới tòa nhà để làm việc.
  • Bước 3: Kết hợp cùng với bộ phận an ninh trong tòa nhà nhằm nâng cao tối đa sự an toàn.

Phí quản lý và vận hành tòa nhà

Vì tòa nhà là nơi cư dân, các công ty, doanh nghiệp hay tổ chức sử dụng để phục vụ các mục đích ở, sinh hoạt, làm việc nên cần phải thực hiện việc đóng phí và kết hợp cùng với khoản phí dự trữ sẵn có của chủ đầu tư trong vấn đề này được sử dụng để vận hành giúp đảm bảo tốt nhất cho mọi hoạt động.

Phí quản lý vận hành tòa nhà được dùng để duy trì trạng thái tốt nhất để cư dân sinh sống, các công ty làm việc.

Phí quản lý vận hành tòa nhà dùng để làm gì?

Phí quản lý vận hành tòa nhà được dùng để duy trì trạng thái tốt nhất để cư dân sinh sống, các công ty làm việc. Mức phí này được dùng để thực hiện các công việc bảo trì, tu sửa và làm mới kiến trúc tòa nhà hoặc nội thất bên trong. Ngoài ra, mức phí quản lý vận hành đó được áp dụng để thực hiện bảo trì, bảo dưỡng, tu sửa:

  • Các hệ thống điện, hệ thống máy lạnh
  • Hệ thống thang máy, hệ thống vận chuyển hàng
  • Hệ thống camera giám sát an ninh tòa nhà
  • Cung cấp các dịch vụ quản lý, tiền điện máy lạnh…

Ngoài ra mức phí này được dùng cả vào những dịch vụ khác như:

  • Dịch vụ lễ tân (Dịch vụ này là dịch vụ chung cho cả tòa nhà có trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp, sắp xếp cho khách hàng hoặc giao, nhận các giấy tờ của các doanh nghiệp tại sảnh chính tòa nhà).
  • Dịch vụ dọn vệ sinh cho văn phòng, toilet, dịch vụ phun thuốc diệt côn trùng định kỳ trong năm.
  • Dịch vụ bảo vệ chung cho tòa nhà, hệ thống bãi giữ xe tòa nhà…
  • Dịch vụ quản lý chung của tòa nhà, tiến hành xử lý các sự cố khi có phát sinh
  • Dịch vụ nước uống tại quầy pantry, dịch vụ nước sinh hoạt
  • Các dịch vụ ngoài giờ tính từ 6 giờ tối.

Tất cả các chi phí quản lý vận hành tòa nhà chính là mức phí nhằm đảm bảo hoạt động, sự an toàn và hiệu quả của chính các công ty, doanh nghiệp, tổ chức hay các cư dân.

Điều kiện đăng ký kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành tòa nhà

Điều kiện đăng ký kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành tòa nhà được ghi nhận theo quy định tại điều 105, khoản 2 tại Luật nhà ở 2014. Mặc dù đây là quy định vận hành tòa nhà chung cư nhưng có thể chiếu theo đó để quy định cho tòa nhà nói chung.

Điều kiện đăng ký kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành tòa nhà được ghi nhận theo quy định tại điều 105, khoản 2 tại Luật nhà ở 2014

Quy định về đăng ký kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành tòa nhà

“2. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải có đủ điều kiện về chức năng và năng lực theo quy định sau đây:

  1. a) Được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc Luật hợp tác xã và có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư;
  2. b) Phải có các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm bộ phận kỹ thuật, dịch vụ, bảo vệ an ninh, vệ sinh, môi trường;
  3. c) Có đội ngũ cán bộ, nhân viên đáp ứng yêu cầu về quản lý vận hành nhà ở bao gồm lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật điện, nước, phòng cháy, chữa cháy, vận hành trang thiết bị gắn với nhà chung cư và có giấy chứng nhận đã được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.”

Theo quy định trên đây thì các tổ chức muốn đăng ký kinh doanh dịch vụ vận hành quản lý tòa nhà sẽ cần phải đáp ứng nhiều điều kiện khác nhau.

Kinh nghiệm quản lý và vận hành tòa nhà

Để quản lý hiệu quả tòa nhà hiện nay cần có những giải pháp hợp lý. Vậy làm thế nào để quản lý và vận hành tòa nhà cho hiệu quả? Cùng Housecare Việt Nam cùng tìm hiểu dưới đây nhé.

Có sự tham gia của chính quyền

Dù là bất cứ tòa nhà nào nói chung hoặc tòa nhà chung cư nói riêng, có sự tham gia của chính quyền sẽ giúp đảm bảo được hiệu quả quản lý và vận hành. Sự tham gia của cơ quan chính quyền sẽ hạn chế việc đôi bên cả khách thuê, cư dân sử dụng cũng như bên phía ban quản lý làm sai sót. Đặc biệt về chi phí và công tác thực hiện thu chi để duy trì hoạt động của tòa nhà.

Sự quản lý của chính quyền cũng sẽ giúp tăng cường trách nhiệm, nghĩa vụ thực thi của ban quản lý tòa nhà.

Kinh nghiệm quản lý và vận hành tòa nhà nên có sự tham gia của chính quyền

Áp dụng quy định của Pháp Luật

Các quy định của Pháp Luật về nhà ở chung cư hay quy định về tòa nhà được ghi cụ thể ở các bộ luật cùng thông tư. Ban quản lý tòa nhà cũng như khách hàng và cư dân cần nắm rõ để tránh làm sai sót hoặc gây các mâu thuẫn, tranh chấp.

Xây dựng quy trình và mô hình quản lý vận hành rõ ràng

Cần có 1 quy trình và mô hình quản lý, vận hành rõ ràng để đảm bảo mọi vấn đề của tòa nhà được kiểm soát, tránh bỏ sót gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Cần tham khảo quy trình bên trên hoặc liên hệ với Housecare Việt Nam để được tư vấn quy trình riêng phù hợp.

Danh sách công ty quản lý và vận hành tòa nhà chất lượng

Quý khách có nhu cầu tìm hiểu về danh sách công ty quản lý và vận hành tòa nhà chất lượng, có thể tham khảo dưới đây hoặc nếu không muốn mất công tìm kiếm có thể liên hệ với Housecare Việt Nam để được sử dụng dịch vụ quản lý tòa nhà ngay hôm nay.

Danh sách các công ty quản lý tòa nhà

  • Công Ty CP Sài Gòn Triển Vọng Savista
  • Công Ty Cổ Phần Quản Lý Nhà Toàn Cầu
  • Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Pjk One
  • Công Ty TNHH Quản Lý Tòa Nhà Htc Sài Gòn
  • Công Ty Dịch Vụ Quản Lý Tòa Nhà Song Ngọc

Quý khách cần tư vấn về dịch vụ quản lý tòa nhà tại Housecare hoặc muốn nhận thêm các thông tin quản lý vận hành tòa nhà xin liên hệ với chúng tôi theo:

Housecare Việt Nam

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc

 

 

 

 

 

 

 

Các thông tư về quản lý nhà chung cư

Hiện nay các tòa nhà chung cư mọc lên như nấm sau mưa khiến công tác quản lý và vận hành nhà chung cư cần phải có chế tài và quy định cụ thể. Vì thế Chính Phủ và Nhà nước cùng các Bộ đã xây dựng lên các quy định về quản lý nhà chung cư. Cụ thể hơn, Housecare Việt Nam sẽ chia sẻ các thông tư về quản lý nhà chung cư dưới đây, mời bạn đọc tham khảo.

Tại sao cần có các thông tư về quản lý nhà chung cư?

Trên thực tế, tình trạng về quản lý nhà chung cư có rất nhiều những vấn đề phát sinh. Sẽ không có gì đáng nói nếu như việc quản lý này ảnh hưởng tới quyền lợi, nhu cầu của các cư dân sinh sống tại đó. Vì không có các quy định cũng như chưa có chế tài xử lý nên dễ gây ra các trường hợp bức xúc. Mặc dù quy định của Pháp Luật chưa đi được cụ thể hết các trường hợp thực tế và chưa thực sự giải quyết được các vấn đề nhưng phần nào cũng đảm bảo được quyền lợi của cư dân. Cụ thể:

Giúp vận hành và quản lý hiệu quả tòa nhà chung cư

Các tòa nhà chung cư tại Việt Nam mọc lên rất nhiều để đáp ứng nhu cầu sinh sống, cư trú của người dân. Đồng thời cũng phù hợp xu hướng hiện tại khi mà quỹ đất ngày càng ít đi. Vì mỗi một tòa nhà chung cư có tới hàng trăm hộ gia đình, tổng số lên tới hàng nghìn người nên nhu cầu sử dụng các hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị… rất lớn. Nếu không có quy định về quản lý sẽ khiến các chủ đầu tư khó định hướng và người dân cũng dễ gặp phải bất lợi.

Các thông tư về quản lý nhà chung cư
Giúp vận hành và quản lý hiệu quả tòa nhà chung cư

Quy định được đưa ra nhằm đảm bảo được quyền lợi của cả đôi bên và quy định về nghĩa vụ, trách nhiệm giúp cư dân sinh hoạt thuận tiện nhất, giúp chủ đầu tư kéo dài được tuổi thọ và nâng cao hiệu quả sử dụng tòa nhà.

Giải quyết được một số các tình huống tranh chấp, khiếu nại

Các thông tư về quản lý chung cư cũng quy định rõ về việc quản lý ra sao, quản lý những vấn đề nào và trách nhiệm, quyền hạn, xử phạt… đối với đôi bên từ ban quản lý chung cư cho tới người dân. Chính vì thế với người sử dụng chung cư, trong tình trạng tranh chấp hoặc khiếu nại khi có các vấn đề phát sinh sẽ dựa theo các thông tư của Pháp Luật và thực hiện theo.

Nhìn chung việc ban hành thông tư về quản lý nhà chung cư là rất cần thiết. Mặc dù bộ luật nào cũng sẽ có những lổ hổng nhưng đây là căn cứ để ban quản lý chung cư thực hiện chuẩn chỉ và hiệu quả.

Các thông tư về quản lý nhà chung cư nào cần được sử dụng?

Hiện tại có 2 thông tư chính về quản lý nhà chung cư gồm: Thông tư số 02/2016/TT-BXD và Thông tư 06/2019/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 được ban hành. Các quy định về quản lý nhà chung cư cần được tuân thủ để sử dụng đúng khi thực hiện.

Thông tư 02/2016/TT-BXD

Thông tư này với nội dung về quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư. Thông tư này gồm có 50 điều cùng với 2 phụ lục kèm theo. Trong đó được phân thành:

  • Quy chế sử dụng nhà chung cư dành cho chủ đầu tư, ban quản lý, cư dân cùng các đối tượng khác có liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư.
  • Nội dung quản lý và sử dụng nhà chung cư
  • Tổ chức việc quản lý và sử dụng nhà chung cư gồm: Hội nghị nhà chung cư và Ban quản trị nhà chung cư, quản lý vận hành nhà chung cư, bảo trì nhà chung cư, quyền và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng nhà chung cư. Trong đó các quy định về ban quản trị chung cư và mục quản lý vận hành nhà chung cư rất quan trọng đối với việc bầu cử, lập kế hoạch thu chi, quyết định… Cư dân sử dụng chung cư cần nắm rõ để bảo vệ quyền lợi của mình.
  • Quy định về “Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư”. Cư dân cần nắm rõ để khi có khiếu kiện cần tiến hành theo các quy định tại đây.
  • “Điều khoản chuyển tiếp” và “Tổ chức hoạt động”
  • Phụ lục số 1 về “Mẫu Nội Quy Quản Lý, Sử Dụng Nhà Chung Cư” và phụ lục số 2 “mẫu hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư”
Các thông tư về quản lý nhà chung cư
Thông tư 02/2016/TT-BXD

Thông tư 06/2019/TT-BXD

Thông tư 06/2019/TT-BXD là thông tư về “sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư”. Thông tư này sửa đổi và bổ sung một số các điều khoản tại thông tư số 2 bên trên. Cụ thể:

  • Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02.
  • Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Điều 3 của Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 sửa đổi…
Các thông tư về quản lý nhà chung cư
Thông tư 06/2019/TT-BXD

Lời kết

Các thông tư về quản lý nhà chung cư được ban hành nhằm đưa ra định hướng giúp ban quản lý tòa nhà chung cư cùng với các cư dân sử dụng chung cư hiểu và thực hiện đúng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Bạn đọc có nhu cầu tư vấn hoặc thắc mắc gì về dịch vụ quản lý tòa nhà hay các thông tư trên xin liên hệ với Housecare Việt Nam theo thông tin sau:

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc