Phí quản lý chung cư là một trong những vấn đề quan trọng cần phải được tìm hiểu và nắm rõ. Đối với phí quản lý chung cư, phí này được dùng cho những hạng mục nào và tính ra sao, bảng giá như thế nào. Quý khách có thể tìm hiểu để nắm rõ trong bài viết này và hiểu hơn về dịch vụ quản lý tòa nhà của Housecare Việt Nam dưới đây nhé.

Phí quản lý chung cư gồm những hạng mục nào?

Phí quản lý chung cư là một trong những loại phí quan trọng ảnh hưởng tới nhiều yếu tố. Quan trọng hơn, mức phí này dùng để đảm bảo duy trì được các hoạt động của tòa nhà chung cư tốt nhất. Vậy mức phí này được dùng cho những hạng mục nào?

Phí quản lý chung cư
Phí quản lý chung cư được dùng cho nhiều hạng mục khác nhau

Các hạng mục sử dụng phí quản lý chung cư

Cụ thể với phí quản lý chung cư, mức phí này được dùng cho:

Phí cho quản lý các tiện ích công cộng

Phí cho quản lý các tiện ích công cộng chính là những mức phí dành cho hạng mục công cộng. Mức phí này lại được phân nhỏ thành nhiều hạng múc khác như:

  • Phí dành cho việc lau dọn và bảo dưỡng các khu vực chung của chung cư
  • Phí dành cho việc làm đẹp, tái tạo và làm mới cảnh quan cho khu vực chung tòa nhà.
  • Phí dành cho việc bảo dưỡng hệ thống sân vườn của chung cư
  • Phí dành cho việc trồng và chăm sóc cây cảnh chung cư.

Phí sửa chữa, bảo dưỡng khu vực ngoài trời, khu vực chung, khu vực dịch vụ

Đây là mức phí dành cho việc bảo dưỡng, sửa chữa những khu vực dịch vụ, khu vực chung và khu vực ngoài trời của tòa nhà cần thiết bao gồm:

  • Phí bảo dưỡng, bảo trì và sửa chữa hệ thống đèn chiếu sáng cùng với hệ thống đèn báo khẩn cấp ở khu vực chung của tòa nhà chung cư.
  • Chi phí dành cho việc thay mới bóng đèn khi đến thời kỳ hỏng hoặc theo quy định tại các khu vực chung nhằm đảm bảo mọi hoạt động diễn ra hiệu quả nhất.
  • Chi phí dành cho việc sửa chữa và khắc phục được một số những hỏng hóc của các hệ thống kỹ thuật được sử dụng tại chung cư.
  • Chi phí trang trí làm đẹp cho khu vực bên ngoài.
  • Dùng cho việc chi trả cho các trang thiết bị thu gom rác tại tòa nhà chung cư (thùng rác, chổi quét rác, xe rác…)
  • Thực hiện làm mới và tu sửa đường đi bộ tại khuôn viên chung cư.
  • Tiến hành sửa chữa và khắc phục khu vực chung của tòa nhà nếu có hư hỏng hoặc các lỗi về kết cấu. Có thể bao gồm việc hư hỏng, khiếm khuyết xuất phát từ người mua căn hộ gây nên.
Phí quản lý chung cư
Phí quản lý chung cư dành cho sửa chữa, bảo dưỡng khu vực ngoài trời, khu vực chung, khu vực dịch vụ

Các hạng mục khác

Ngoài 2 hạng mục trên, phí quản lý chung cư gồm cả các loại chi phí như:

  • Phí dành cho hạng mục An ninh.
  • Chi phí dành cho việc vận hành các hệ thống kỹ thuật của tòa nhà (thang máy, camera, điện nước…)
  • Phí quản lý chi trả cho đội ngũ trong Ban quản lý tòa nhà chung cư.
  • Phí dành cho các công việc hành chính chung của tòa nhà chung cư.
  • Chi phí dành cho việc mua hoặc thuê các trang thiết bị, máy móc cần thiết để thực hiện việc quản lý và bảo dưỡng các khu đất thuộc tòa nhà.

Nhìn chung chi phí quản lý chung cư có khá nhiều và phải chi trả cho nhiều hạng mục khác nhau. Cần nắm rõ và có kế hoạch thu chi hợp lý để đảm bảo vận hành tốt nhất.

Các yếu tố ảnh hưởng tới cách tính chi phí quản lý chung cư là gì?

Kinh phí quản lý nhà chung cư được tính dựa theo nhiều yếu tố khác nhau. Đối với việc tính phí quản lý chung cư, các yếu tố được quy định tại thông tư số 02/2016/TT-BXD cùng với 1 số những yếu tố ngoài phụ thuộc vào đặc trưng riêng của từng tòa nhà và nhu cầu của người dân. Về cơ bản thì mức phí quản lý chung cư sẽ phụ thuộc vào những yếu tố sau đây:

Thứ nhất, diện tích của căn hộ

Diện tích của căn hộ là yếu tố ảnh hưởng tới cho phí quản lý chung cư. Chẳng hạn diện tích căn hộ càng nhiều thì số chi phí sử dụng và phải đóng cho ban quản lý sẽ càng nhiều. Vì thế quy định về phí quản lý cũng đã đưa ra để xác định rõ cách tính đảm bảo sự hợp lý, công bằng.

Thứ hai, diện tích không thuộc căn hộ mà thuộc phần chung của tòa nhà

Đối với diện tích căn hộ chung cư, mức phí được tính theo diện tích là hoàn toàn hợp lý. Đổng thời ngoài mức phí riêng của mỗi hộ gia đình, phí quản lý sẽ còn thêm 1 khoản tính dựa theo diện tích các khu vực ngoài căn hộ. Đây được hiểu là các khu vực chung của tòa nhà chung cư cần đến việc bảo dưỡng, bảo trì nhưng đã nêu ra ở phần các hạng mục bên trên.

Phí quản lý chung cư
Kinh phí quản lý nhà chung cư được tính dựa theo nhiều yếu tố khác nhau

Thứ ba, nhu cầu và điều kiện của cư dân chung cư

Vì mỗi tòa nhà có đặc trưng riêng, mức phí quản lý vận hành chung cư nhằm mục đích đảm bảo cho sinh hoạt của cư dân tốt nhất nên ngoài 2 mức phí trên sẽ còn 1 khoản phí không bắt buộc đối với cư dân. Mức phí này dựa theo yêu cầu cư dân sống tại từng tòa nhà (Không quy định trong thông tư số 02/2016/TT-BXD). Tùy nhu cầu, điều kiện mà hội nghị chung cư sẽ được họp, bàn và thống nhất. Mức phí này có thể đóng góp tùy ý theo từng hộ gia đình.

Nhìn chung các yếu tố về cơ bản chỉ có diện tích sử dụng căn hộ và diện tích của các khu vực chung thuộc tòa nhà chung cư. Vì thế cần nghiên cứu kỹ để đảm bảo thực hiện cho chuẩn chỉ.

Bảng giá tính phí quản lý chung cư tham khảo

Bảng giá tính phí quản lý chung cư có thể tham khảo từ bảng giá trên địa bàn thành phố Hà Nội. Cụ thể:

KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 của UBND Thành phố Hà Nội)

Loại nhà chung cư Giá tối thiểu (đồng/m2/tháng) Giá tối đa (đồng/m2/tháng)
1. Nhà chung cư không có thang máy 700 5.000
2. Nhà chung cư có thang máy 1.200 16.500

Bạn đọc có thể tham khảo bảng giá dịch vụ quản lý chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội được ban hành trên đây. Dựa theo mức giá chung này, các tòa nhà chung cư cũng có thể căn cứ vào đó để đảm bảo thu phí quản lý phù hợp.

Các quy định về phí quản lý chung cư cần nắm rõ

Phí quản lý chung cư được quy định rõ tại Thông tư số 02/2016/TT-BX. Cụ thể chúng ta sẽ điểm qua những điều tại thông tư này về phí quản lý dưới đây để nắm rõ hơn.

Phí quản lý chung cư
Phí quản lý chung cư được quy định rõ tại Thông tư số 02/2016/TT-BX

Quy định về giá dịch vụ quản lý chung cư

Theo điều 30 Thông tư số 02/2016/TT-BX, giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư có ghi rõ:

“1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định theo quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở, được căn cứ vào từng nhà chung cư và trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành. Trường hợp nhà chung cư đã được bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa tổ chức được hội nghị nhà chung cư lần đầu thì giá dịch vụ quản lý vận hành do chủ đầu tư quyết định và được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ; sau khi tổ chức được hội nghị nhà chung cư thì giá dịch vụ do hội nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở thống nhất với đơn vị quản lý vận hành.

2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được xác định bằng tiền Việt Nam đồng và tính trên mỗi mét vuông (m2) diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư (xác định theo diện tích thông thủy).

3. Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại và diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô được xác định theo nguyên tắc sau đây:

a) Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại do các bên thỏa thuận trên cơ sở tình hình thực tế của hoạt động kinh doanh, dịch vụ, văn phòng và của từng vị trí nhà chung cư;

b) Giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô do các bên thỏa thuận và có thể được tính thấp hơn giá dịch vụ quản lý vận hành áp dụng đối với căn hộ trong cùng một tòa nhà. Quy định này cũng áp dụng đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng dùng làm chỗ để xe ô tô của nhà chung cư chỉ có mục đích để ở;

c) Trường hợp các bên không thỏa thuận được giá dịch vụ quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này thì xác định theo khung giá dịch vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư đó quy định.

4. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư xác định cụ thể và thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư của các chủ sở hữu, người sử dụng trên cơ sở mức giá được xác định theo quy định tại Điều này.”

Công thức chung tính phí quản lý chung cư cao cấp tại Hà Nội

Về cơ bản, bảng giá tính phí quản lý chung cư có thể tham khảo như trên tại địa bàn thành phố Hà Nội. Công thức chung để tính mức phí này được quy định tại điều 31 của Thông tư số 02/2016/TT-BX.

Phí quản lý chung cư
Công thức chung để tính mức phí này được quy định tại điều 31 của Thông tư số 02/2016/TT-BX

Công thức tính phí quản lý chung

Công thức tính phí quản lý chung tại chung cư như sau:

Diện tích thông thủy căn hộ X giá dịch vụ quản lý (đối với căn hộ chung cư)

Diện tích sàn sử dụng X giá dịch vụ quản lý (đối với khu nhà ở thấp tầng như biệt thự, liền kề, nhà phân lô…)

Về cơ bản cách tính sẽ được áp dụng như trên đối với tất cả các tòa nhà chung cư hoặc có thể thêm yếu tố thứ 3 Housecare Việt Nam đã chia sẻ bên trên.

Lời kết

Muốn quản lý vận hành tốt chung cư cần phải nắm rõ những vấn đề khác nhau để tránh các rủi ro. Hy vọng qua những thông tin trên, quý khách có thể nắm rõ hơn hoặc còn thắc mắc và muốn tư vấn về dịch vụ quản lý tòa nhà của Housecare Việt Nam hãy liên hệ theo:

Housecare Việt Nam

  • Địa chỉ: 22 Hoàng Sâm, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội
  • VPGD: P1206 OCT3A- KĐT Handiresco – Phường Xuân Đỉnh – Quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
  • Email: Housecarevn@gmail.com
  • facebook.com/quanlytoanhahc